Subsessor bocourti (Jan, 1865)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Rắn bồng voi có tên khoa học Subsessor bocourti (Jan, 1865), thuộc họ Homalopsidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang.
Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Cơ thể dài gần 1 m. Thân mập. Đầu phân biệt với cổ. Mắt nhỏ, nằm ở mặt trên của đầu, con ngươi hình bầu dục đứng. Lỗ mũi có nếp da che, ở mặt trên đầu. Vảy thân từ 25 - 29 hàng. Đầu màu xám nhạt. Môi, họng và bụng màu trắng đục. Lưng xanh ánh màu đá, có nhiều sọc xám nhạt, mảnh chạy dọc lưng. ở sườn có hàng vệt xám đen to chạy từ lưng tới gần giữa bụng, xếp so le nhau.
Rắn sống dưới nước, gặp nhiều ở đồng bằng Nam bộ. Ăn các loài cá nhỏ kể cả cá vàng, ếch nhái; là loài rắn đẻ con, đẻ tới 17 con.
Loài này sống ở vùng đất ngập nước, kể cả các sinh cảnh bị tác động gần khu dân cư.
Loài rắn này khá phổ biến ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, thường sống ở các sinh cảnh đất ngập nước, kể cả các dạng sinh cảnh đã bị tác động; sinh cảnh bị suy thoái do ô nhiễm nguồn nước từ thuốc bảo vệ thực vật; loài rắn này bị săn bắt làm thực phẩm và buôn bán thường xuyên ở miền Nam; quần thể trong tự nhiên ước tính bị suy giảm khoảng gần 30% trong vòng 20 năm trở lại đây
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Nai |
| Cần Thơ |
| Cà Mau |
| An Giang |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | An Giang |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Tràm Chim | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Tháp |
| Vườn quốc gia U Minh Hạ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cà Mau |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn ri cá | Homalopsis mereljcoxi | — | — | — |