Cò bợ Java (Ardeola speciosa)

Ardeola speciosa (Horsfield, 1821)

Mã định danh quốc gia: GCMN.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Cò bợ Java có tên khoa học Ardeola speciosa (Horsfield, 1821), thuộc họ Ardeidae, bộ Pelecaniformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 7 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Tây Ninh, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, Cần Thơ.

Loài đã được kiểm kê tại 9 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 45 - 52 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: Thân và cánh nâu đậm, đầu, cổ và ngực điểm các viền đen nhạt, phần còn lại của cơ thể trắng, mỏ vàng nhạt, đầu mỏ đen, phía trên mỏ thường tối hơn, chân và ngón chân vàng đến vàng nhạt. Phần trên cánh thứ cấp trắng. Cá thể trưởng thành trong mùa sinh sản: Đầu và họng trắng vàng nhạt, gáy, ngực và bụng trên hung vàng nhạt.

Đặc tính sinh học

Loài định cư, sinh sản không phổ biến. Sinh sản từ tháng 6-9, thường đẻ 3-5 trứng, thường làm tổ tập đoàn trên cây.

Môi trường sinh sống

Sống tại các vùng đất ngập nước, rừng ngập mặn, đồng ruộng chủ yếu phân bố tại các vùng đất thấp ven biển.

Tình trạng sinh sống

Ngoài mùa sinh sản thường sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-3 cá thể, trong mùa sinh sản tập trung sinh sản tại các sân chim, vườn chim. Thường kiếm ăn trong các bụi cỏ, ruộng lúa, cây bụi.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia ĐénDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCao Bằng
Vườn quốc gia U Minh ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtAn Giang
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng SenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtCà Mau
Vườn quốc gia Tràm ChimDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Tháp
Vườn quốc gia U Minh HạDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCà Mau
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú MỹDi sản thiên nhiên cấp tỉnhAn Giang
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu HaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHuế

Loài khác trong họ Ardeidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vạc hoaGorsachius magnificusCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cò lửaIxobrychus cinnamomeusNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Cò trắngEgretta garzetta
Cò lửa lùnIxobrychus sinensisLC - Ít quan tâm
Cò ngàng lớnArdea alba
Vạc rừngGorsachius melanolophusLC - Ít quan tâm
Cò bợArdeola bacchus
Diệc xámArdea cinerea
Vạc rạBotaurus stellarisLC - Ít quan tâm
VạcNycticorax nycticorax
Diệc lửaArdea purpurea

Câu hỏi thường gặp

Cò bợ Java là loài gì?

Cò bợ Java có tên khoa học Ardeola speciosa (Horsfield, 1821), thuộc họ Ardeidae, bộ Pelecaniformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 45 - 52 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: Thân và cánh nâu đậm, đầu, cổ và ngực điểm các viền đen nhạt, phần còn lại của cơ thể trắng, mỏ vàng nhạt, đầu mỏ đen, phía trên mỏ thường tối hơn, chân và ngón chân vàng đến vàng nhạt. Phần trên cánh thứ cấp trắng. Cá thể trưởng thành trong mùa sinh sản: Đầu và họng trắng vàng nhạt, gáy, ngực và bụng trên hung vàng nhạt. Loài được ghi nhận phân bố tại Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Tây Ninh, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long.

Cò bợ Java phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 9 khu: Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Vườn quốc gia U Minh Thượng, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia Tràm Chim, Vườn quốc gia U Minh Hạ, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ và một số khu khác.

Vì sao cò bợ java bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Buôn bán, tiêu thụ trái phép. Về tình trạng sinh sống: Ngoài mùa sinh sản thường sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-3 cá thể, trong mùa sinh sản tập trung sinh sản tại các sân chim, vườn chim. Thường kiếm ăn trong các bụi cỏ, ruộng lúa, cây bụi.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 02/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ