
Khu bảo tồn biển Lý Sơn là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo tồn loài - sinh cảnh, nằm trên địa bàn Quảng Ngãi, thành lập năm 2016.
Tổng diện tích 7.925 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 620 ha, phân khu phục hồi sinh thái 2.024 ha.
Khu vực được xác lập theo 19/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ngãi, ngày 11/01/2016. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Quảng Ngãi.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn biển Lý Sơn được phân chia thành 3 vùng chức năng gồm: Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bảo vệ hệ sinh thái vùng triều, cỏ biển và rạn san hô độ sâu từ 3 đến 20m; Vùng phục hồi sinh thái thuộc khu vực đảo Lớn và đảo Bé trên diện tích gần 2.000ha bảo vệ các loài sinh vật biển; Vùng phát triển trên diện tích 4.500ha gồm âu cảng và phần biển bao quanh.
Vùng biển Lý Sơn được đánh giá là một trong những vùng biển có độ đa dạng sinh học cao, với hệ sinh thái điển hình như rạn san hô, thảm cỏ biển và nhiều hải sản quý hiếm. Theo đánh giá, vùng biển Lý Sơn có 157 loài san hô, 202 loài cá biển, 137 loài rong biển, 96 loài giáp xác, 40 loài da gai, 6 loài cỏ biển. Ngoài ra, khu vực này còn có 25 loài nằm trong danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển.


Nguồn ảnh: Báo Nhân Dân
| Mã định danh quốc gia | 05100001.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Quảng Ngãi |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Quảng Ngãi |
| Văn bản xác lập | 19/QĐ-UBND — Quyết định về việc Phê duyệt dự án thành lập khu bảo tồn biển Lý Sơn |
| Ngày ban hành | 11/01/2016 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 15.394558, 109.110279 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 7.925 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 620 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 2.024 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | — | 07/11/2024 |
| 19/QĐ-UBND | V/v phê duyệt dự án thành lập khu bảo tồn biển Lý Sơn | UBND tỉnh Quảng Ngãi | 11/01/2016 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rùa da | Dermochelys coriacea | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | — | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 56.621 ha | 4.288 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 41.420 ha | 2.627 |
| Thắng cảnh núi Phú Thọ và Cổ Lũy Cô Thôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 8 ha | 0 |
| Thắng cảnh Hòn Ông, Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh thắng Măng Đen | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Đắk Uy | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |