Ếch gai hàm ngọc linh (Leptobrachium ngoclinhense)

Leptobrachium ngoclinhense (Orlov, 2005)

Tên địa phương: Cóc mày ngọc linh
Mã định danh quốc gia: 3TKCM.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Ếch gai hàm ngọc linh có tên khoa học Leptobrachium ngoclinhense (Orlov, 2005), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Đắk Lắk.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thuộc nhóm cóc mày có kích thước từ trung bình đến lớn (chiều dài cơ thể con đực trưởng thành khoảng 60 – 71 mm). Lưng có màu nâu sẫm, xám đen hoặc màu xám tím. Điểm đặc trưng nhất để nhận diện loài này là mống mắt (lòng đen) có màu đỏ rực hoặc màu cam đỏ ở nửa trên, tạo nên vẻ ngoài rất ấn tượng và ma mị. Thân hình mập mạp, đầu rộng. Da vùng lưng mịn nhưng có các nốt sần nhỏ rải rác. Vùng bụng thường có màu xám nhạt với các đốm nhỏ tối màu.

Đặc tính sinh học

Chúng chỉ sống trong các khu rừng nguyên sinh thường xanh ẩm ướt trên núi cao, thường ở độ cao từ 1.500m đến hơn 2.000m so với mực nước biển. Đây là vùng có khí hậu quanh năm mát mẻ, sương mù và độ ẩm rất cao. Hoạt động chủ yếu về đêm. Ban ngày chúng trốn dưới thảm lá mục, các khúc gỗ đổ hoặc khe đá gần các con suối nhỏ, dòng chảy chậm ở vùng đỉnh núi. Ăn côn trùng và các loài động vật không xương sống nhỏ dưới tầng thảm mục.

Môi trường sinh sống

Loài này được ghi nhận ở các khu rừng thường xanh ở độ cao từ 1.700-2.110 m, thường ẩn dưới các lớp lá khô ẩm, cạnh các khe suối đá nhỏ (Orlov 2005).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Kon Tum và Đắk Lắk. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 570 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Ngãi
Đắk Lắk

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk

Loài khác trong họ Megophryidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cóc mày bidoupLeptobrachella bidoupensisEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày applebyLeptobrachella applebyiVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Cóc mày ailaoLeptobrachium ailaonicumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cóc mày firthLeptobrachella firthiEN - Nguy cấp
Cóc núi o-rengOphryophryne synoriaVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày mưaLeptobrachella pluvialisEN - Nguy cấp
Cóc mày đốm vàngLeptobrachium xanthospilumEN - Nguy cấp
Cóc mắt lớnAtympanophrys giganticaLC - Ít quan tâm
Cóc mày botsfordLeptobrachella botsfordiCR - Cực kỳ nguy cấp
Cóc núi sterlingOreolalax sterlingaeEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Ếch gai hàm ngọc linh là loài gì?

Ếch gai hàm ngọc linh có tên khoa học Leptobrachium ngoclinhense (Orlov, 2005), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Thuộc nhóm cóc mày có kích thước từ trung bình đến lớn (chiều dài cơ thể con đực trưởng thành khoảng 60 – 71 mm). Lưng có màu nâu sẫm, xám đen hoặc màu xám tím. Điểm đặc trưng nhất để nhận diện loài này là mống mắt (lòng đen) có màu đỏ rực hoặc màu cam đỏ ở nửa trên, tạo nên vẻ ngoài rất ấn tượng và ma mị. Thân hình mập mạp, đầu rộng. Da vùng lưng mịn nhưng có các nốt sần nhỏ rải rác. Vùng bụng th... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ngãi, Đắk Lắk.

Ếch gai hàm ngọc linh được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch gai hàm ngọc linh phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Chư Yang Sin.

Vì sao ếch gai hàm ngọc linh bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Kon Tum và Đắk Lắk. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 570 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 12/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ