Gracixalus supercornutus (Orlov, Ho & Nguyen, 2004)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Nhái cây sừng có tên khoa học Gracixalus supercornutus (Orlov, Ho & Nguyen, 2004), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Huế, Gia Lai, Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 19 - 20 mm. Đầu dài hơn rộng. Dài đầu 7.4 mm. Rộng đầu 6.6 mm. Mõm nhọn, dài hơn đường kính ngang mắt. Dài mõm 2.7 mm. Đường kính mắt 2.1 mm. Khoé mắt hình tam giác. Vùng má lõm. Gian ổ mắt rộng hơn gian mũi và mí mắt trên. Gian ổ mắt 2.4 mm. Gian mũi 1.6 mm. Rộng mi mắt 1.1 mm. Mũi nằm ở hướng bên, gần mút mõm hơn mắt. Mũi mõm 0.9 mm. Mắt mõm 1.7 mm. Màng nhĩ hình bầu dục, nhở hơn khoảng cách mắt màng nhĩ. Đường kính màng nhĩ 1.7 mm. Khoảng cách mắt màng nhĩ 1.2 mm. Nếp trên màng nhĩ mờ. Răng lá mía tiêu biến. Lưỡi sâu chữ V về phía sau.Mặt lưng của đầu, thân và chân có nốt sần nhỏ. Có riềm da quanh lỗ huyệt và trên mí mắt có sừng gai. Da bụng của họng, ngực, bụng và đùi nổi hột. Màu sắc khi còn sống: Lưng màu xanh lá cây vàng, có đốm nâu kích thước khác nhau. Có một vệt màu nâu hình chữ T ở gian ổ mắt. Dưới mắt và màng nhĩ có vết trắng. mặt lưng của ngón chân trước và san có sọc đen. Mặt bụng màu trắng vàng, có nổi hột trắng.
¬Chân trước: Các ngón có đĩa lớn. Không có màng bơi. Công thức ngón I<II<IV<III. Dài bàn chân 9.1 mm. Dài đùi trước 4.3 mm. Củ khớp phụ rõ, tròn, công thức 1 - 1,¬ 2,2. Riềm da dọc ngoài ngón xuất hiện. Củ bàn chân dễ thấy.
Chân sau: Bàn chân dài hơn đùi và cẳng chân. Dài bàn chân 12.3 mm. Dài ống chân 10.1 mm. Dài đùi 10 mm. Công thứ ngón : I<II<III=V<IV. Đĩa ngón nhỏ hơn các ngón đó. Công thức màng bơi Io(1) - (11/2)iIIo(1/2) - (2)iIIIo(1)-(21/2)iIVo(2) - (1)iV; Củ khớp phụ tròn, công thức 1,¬ 1,¬ 2,¬ 3,¬ 2. Riềm da dọc ngoài cổ chân rõ. Củ bàn chân trong xuất hiện. Củ bàn chân ngoài tiêu biến.
Loài này sống ở các con suối chảy ở độ cao 1.000 - 1.400 m, môi trường sống tự nhiên là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sống bám trên cây và lá cây. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Thường gặp vào đầu mùa mưa hàng năm chúng kết đôi, đẻ trứng ở các bọc trứng trên cây gần các hố nước đọng trong rừng hoặc ven suối. Nòng nọc sau một thời gian ăn hết các dưỡng chất trong bọc trứng mà con mẹ để lại. Chúng chui ra khỏi bọc trứng và rơi xuống nước Vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng cũng trải qua các giai đoạn giống như các loài lưỡng cư khác là dưới nước và trên cạn.
Ghi nhận ở ven các thác nước nhỏ, trên lá cây bụi, dưới tán của các cây lớn trong rừng thường xanh (Orlov et al. 2004).
Ở Việt nam, loài này hiện ghi nhận phân bố ở thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Thừa Thiên Huế, Kon Tum và Gia Lai. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 22.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Huế |
| Gia Lai |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây nhỏ đá vôi | Liuixalus calcarius | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |