Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 0 ha
Thành lập năm 1978
UBND thành phố Hồ Chí Minh
569 loài đã kiểm kê

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Hồ Chí Minh, thành lập năm 1978.

Tổng diện tích 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 634/UB của UBND tỉnh Đồng Nai, ngày 05/05/1978. Cơ quan quản lý: UBND thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 569 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 8 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu được xếp vào “Kiểu thực vật rừng kín, nửa rụng lá ẩm nhiệt đới”. Đa dạng về thành phần thực vật, gồm 750 loài thuộc 123 họ, trong đó có 732 loài đã được định danh, với nhiều loài quý hiếm như: Cẩm lai Bà Rịa, Gõ đỏ, Gõ mật, Giáng hương, Bình linh nghệ, Dầu cát…, riêng loài Dầu cát (Dipterocarpus costatus) được coi là loài cây đặc hữu của Khu bảo tồn.

Theo kết quả khảo sát, điều tra về tài nguyên động vật rừng đã xác định có 205 loài có xương sống thuộc các lớp ếch nhái, bò sát, chim và thú (chiếm ~91% các loài động vật trong toàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu), một số loài quý hiếm có tên trong sách đỏ Thế giới và Việt Nam như: Khỉ đuôi dài, Khỉ đuôi lợn, Gà lôi hông tía, Cu li nhỏ, Rùa núi vàng…

Nằm trong khu bảo tồn có khoảng 43 km sông – hồ – suối thường có nước quanh năm, diện tích mặt nước thay đổi theo mùa, về phía Đông Bắc đặc biệt có suối nước khoáng nóng Bình Châu với nhiệt độ từ 60-800C, nơi đây đã được Tổ chức du lịch thế giới chính thức công nhận là 1 trong 65 khu du lịch sinh thái bền vững của 47 quốc gia trên Thế giới.

Hình ảnh

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu

Nguồn ảnh: Cục Du lịch quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia07700007.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND thành phố Hồ Chí Minh
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Đồng Nai
Văn bản xác lập634/UB — Về việc thành lập khu rừng cấm Bình Châu - Phước Bửu
Ngày ban hành05/05/1978
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐông Nam Bộ
Toạ độ trung tâm10.547801, 107.490308

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Thiên tuế lindstromCycas lindstromiiCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Gà lôi hông tíaLophura diardiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Ngọc điểmDendrobium farmeriLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Dầu song nàngDipterocarpus dyeriMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Vên vênAnisoptera costataMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Ba ba nam bộAmyda ornata
Cầy vòi hươngParadoxurus hermaphroditusMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Giền trắngXylopia pierreiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Săng đàoHopea ferreaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Sơn TiênGluta lacciferaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sơn dịchAristolochia indicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Sâm cauPeliosanthes tetaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Nhất Điểm HồngDendrobium draconisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Khướu đầu trắngGarrulax leucolophusAvesNhóm IIB
Thần phụcHomalomena griffithiiLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cắt nhỏ bụng hungMicrohierax caerulescensAvesNhóm IIB
Diều trắngElanus caeruleusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chồn họng vàngMartes flavigulaMammaliaLC - Ít quan tâm
Ngũ liệt poilanePentaspadon poilaneiMagnoliopsidaEN - Nguy cấp
Xưng đàoMadhuca dongnaiensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Le nâuDendrocygna javanicaAves
Đa daFrancolinus pintadeanusAves
Rẽ giunGallinago gallinagoAves
Sơn ĐàoGluta usitataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Gà rừngGallus gallusAves
Sả đầu nâuHalcyon smyrnensisAves

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
387 loài
  • Abrus precatorius L. — Cam thảo dây
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi bung
  • Adenanthera pavonina L. — Trạch quạch, Cườm cườm, Muồng cườm, Kiền kiện, Hải hồng đậu
  • Adenia heterophylla (Bl.) Koord. Subsp. Arcta (Craib) de Wilde. — Dây vòng ky
  • Adenia hondala (Gaertn.) W. J. de Wilde
  • Adenia viridiflora Craib — Quạ quạ
  • Adina cordifolia (Roxb.) Brandis — Gáo tròn
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ, Cà te, Gõ tò te, Beng , Hổ bì
  • Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót
  • Aglaia odorata Lour. — Ngâu
  • Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Găng sai hoa
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Sống rắn sừng nhỏ
  • Albizia julibrissin Durazz. — Hợp hoan
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Alternanthera sessilis (L.) R.Br. ex DC. — Rau dệu
  • Alysicarpus vaginalis (L.) DC. — Vẩy ốc
  • Amaranthus viridis L. — Dền xanh
  • Ancistrocladus tectorius Merr. — Trung quân nam
  • Anneslea fragrans Wall. — Chè béo
  • Annona glabra L. — Bình bát
  • Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
  • Antidesma japonica var robusta Airy - Shaw. — Sang sé
  • Aporosa macrophylla (Tul.) Müll.Arg. — Tai nghé đuôi to
  • Aporosa planchoniana Baill. ex Müll.Arg. — Tai nghé Planchon
  • Aporosa tetrapleura Hance — San
  • Archidendron clypearia (Jack) I. Nielsen — Mán đỉa
  • Ardisia brunnescens E. Walker — Cơm nguội
  • Ardisia cadieri Guillaumin — Cơm nguội Cadier
  • Ardisia crenata var. angusta Clarke. — Trọng đũa, Cơm nguội răng
  • Ardisia helferiana Kurz — Cơm nguội Helfer
  • Ardisia quinquegona Blume — Trâm sanh
  • Artabotrys intermedius Hassk. — Dây công chúa
  • Artocarpus gomezianus Wall. ex Trécul — Mít chay
  • Artocarpus nitidus subsp. lingnanensis (Merr.) F. M. Jarrett — Mít nhỏ
  • Atalantia citroides Pierre ex Engl. & Prantl — Chanh rừng
  • Avicennia marina (Forssk.) Vierh. — Mắm ổi
  • Baccaurea ramiflora Lour. — Dâu da đất

… và 347 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
104 loài
  • Aerides houlletiana Rchb.f. — Họa mi
  • Aerides odorata Lour. — Giáng hương thơm
  • Aglaonema simplex Blume — Vạn niên thanh lá to
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
  • Alpinia siamensis K.Schum. — Riềng xiêm
  • Bambusa blumeana Schult. & Schult.f. — Tre gai
  • Bulbophyllum rufinum Rchb.f. — Cầu diệp sói
  • Bulbostylis barbata subsp. pulchella (Thwaites) T.Koyama — Bờm đẹp
  • Calamus ceratophorus Conrard — Mây roi
  • Calamus dongnaiensis Pierre ex Becc. — Mây Đồng nai
  • Calamus jenkinsianus Griff. — Hèo
  • Calamus viminalis Willd. — Mây dẻo
  • Carex continua C.B.Clarke — Kiết liên tục
  • Carex indica L. — Đài thảo ấn độ
  • Caryota urens L. — Đùng đình ngứa
  • Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo
  • Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty — Hương bài
  • Cleisostoma duplicilobum (J.J.Sm.) Garay — Mật khẩu hại- thùy
  • Coelogyne viscosa Rchb.f. — Thanh đạm nhớt
  • Curculigo anamitica Gagnep. — Cồ nốc trung bộ
  • Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan kiếm, Đoản kiếm lô hội, Lan lô hội, Lan điều kinh
  • Cymbidium ensifolium (L.) Sw. — Lan kiếm nâu
  • Cynodon barberi Rang. & Tadul. — Lục lông
  • Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà
  • Cyperus alopecuroides Rottb. — U du cát
  • Cyperus amabilis Vahl — Cú dể thương
  • Cyperus babakan Steud. — Lác dày
  • Cyperus castaneus Willd. — Cú rơm
  • Cyperus compactus Retz. — Lác ba đào
  • Cyperus compressus L. — Sa thảo áp biển
  • Cyperus cuspidatus Kunth — Cói mũi cong
  • Cyperus difformis L. — Cỏ Tò ty, Cỏ Chao
  • Cyperus digitatus Roxb. — U du tia
  • Cyperus distans L.f. — Sa thảo viễn li
  • Cyperus haspan L. — Sa thảo huề bạn
  • Cyperus iria L. — Sa thảo toái mễ
  • Cyperus javanicus Houtt. — Lác Java
  • Cyperus longus L. — Cú
  • Cyperus mindorensis (Steud.) Huygh — Bạc đầu rừng

… và 64 loài khác trong lớp này.

Aves
38 loài
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Centropus bengalensis (Gmelin, 1788) — Bìm bịp nhỏ
  • Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
  • Cisticola juncidis (Rafinesque, 1810) — Chiền chiện đồng hung
  • Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) — Sả rừng
  • Cuculus micropterus Gould, 1838 — Bắt cô trói cột
  • Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu
  • Dicrurus aeneus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo rừng
  • Dicrurus macrocercus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo
  • Elanus caeruleus (Desfontaines, 1789) — Diều trắng
  • Eudynamys scolopaceus (Linnaeus, 1758) — Tu hú
  • Ficedula parva (Bechstein, 1792) — Đớp ruồi họng đỏ
  • Francolinus pintadeanus (Scopoli, 1786) (Đa đa, Gà gô) — Đa da
  • Gallinago gallinago (Linnaeus, 1758) — Rẽ giun
  • Gallirallus striatus (Linnaeus, 1766) — Gà nước văn
  • Gallus gallus (Linnaeus, 1758) (Gà rừng) — Gà rừng
  • Garrulax leucolophus — Khướu đầu trắng
  • Halcyon smyrnensis (Linnaeus, 1758) — Sả đầu nâu
  • Hirundo rustica Linnaeus, 1758 — Nhạn bụng trắng
  • Irena puella (Latham, 1790) — Chim lam
  • Lonchura striata (Linnaeus, 1766) — Di cam
  • Lophura diardi (Bonaparte, 1856) — Gà lôi hông tía
  • Macronus gularis (Horsfield, 1822) — Chích chạch má vàng
  • Microhierax caerulescens (Linnaeus, 1758) — Cắt nhỏ bụng hung
  • Motacilla cinerea Tunstall, 1771 — Chìa vôi núi
  • Motacilla flava Linnaeus, 1758 — Chìa vôi vàng
  • Otus spilocephalus — Cú mèo Latusơ
  • Parus major Linnaeus, 1758 — Bạc má
  • Pericrocotus flammeus (J. R. Forster, 1781) — Phường chèo đỏ lớn
  • Psittacula alexandri (Linnaeus, 1758) — Vẹt ngực đỏ
  • Streptopelia chinensis (Scopoli, 1786) — Cu gáy
  • Streptopelia tranquebarica (Hermann, 1804) — Cu ngói
  • Tachybaptus ruficollis (Pallas, 1764) — Le hôi
  • Turnix sylvaticus (Desfontaines, 1789) — Cun cút nhỏ
  • Vanellus indicus (Boddaert, 1783) — Te vặt
Reptilia
13 loài
  • Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám
  • Cuora amboinensis (Daudin, 1801) — Rùa hộp lưng đen
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ mang chúa
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
  • Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn đất
  • Trimeresurus albolabris Gray, 1842 — Rắn lục mép trắng
  • Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân
Mammalia
12 loài
Polypodiopsida
10 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng hoạn xỉ
  • Acrostichum speciosum Willd. — Tác kè đá
  • Adiantum philippense L. — Tóc thần phi-lip-pin
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bòng leo
  • Nephrolepis acutifolia (Desv.) Christ — Ráng thận lân
  • Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — Ráng móng trâu tim
  • Nephrolepis radicans (Burm.) Kuhn — Thứ ráng
  • Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Dây choại
Amphibia
4 loài
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngóe
  • Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
Gnetopsida
1 loài
  • Gnetum latifolium Blume — Gắm lá rộng

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Côn ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt15.043 ha1.697
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần GiờDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt75.000 ha35
Chùa Núi MộtDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Núi Chân TiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Thích Ca Phật ĐàiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Dinh Cô Long HảiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Núi Cậu - Lòng hồ Dầu TiếngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Núi Châu ThớiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu ở đâu?

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu nằm trên địa bàn Hồ Chí Minh. Ranh giới theo quyết định thành lập: Phía bắc tiếp giáp với lâm trường Xuyên Mộc, Phía đông giáp huyện Hàm Tân và phía tây là đường Tỉnh lộ số 328. Ranh giới phía nam khu bảo tồn dài 12 km chạy sát bờ biển.

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên bình châu - phước bửu?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 569 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (387 loài), Liliopsida (104 loài), Aves (38 loài), Reptilia (13 loài), Mammalia (12 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 634/UB — Về việc thành lập khu rừng cấm Bình Châu - Phước Bửu, do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 634/UB — Về việc thành lập khu rừng cấm Bình Châu - Phước Bửu.
Cập nhật từ nguồn: 27/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ