Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu

Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 17.823 ha
Thành lập năm 1996
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
725 loài đã kiểm kê

Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lâm Đồng, thành lập năm 1996.

Tổng diện tích 17.823 ha.

Khu vực được xác lập theo 791/TTg của Chính phủ, ngày 25/10/1996. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 725 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.

Giới thiệu

Trích dẫn theo sách Các Khu rừng đặc dụng Việt Nam (Tổng cục Lâm Nghiệp, 2021):

- Đã xác nhận 751 loài, thuộc 165 chi, 129 họ, 4 ngành thực vật. Trong đó, có ít nhất 33 loài thực vật, quý hiếm và nguy cấp được ghi tên trong Danh lục đỏ quốc tế IUCN (2019) và Sách đỏ Việt Nam (2007) như: Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Vên Vên (Anisoptera costata), Thiên Tuế (Cycas pectinata),...

- Đã ghi nhận bước đầu có 287 loài động vật; trong đó, có 62 loài Thú, 135 loài Chim, 65 loài Bò sát và 25 loài Ếch nhái. Các nghiên cứu bước đầu cũng ghi nhận gần 200 loài côn trùng. Có ít nhất 32 loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ghi nhận tại Khu bảo tồn thiên nhiên, như Chà vá chân đen, Voọc bạc Trường sơn, Khỉ mặt đỏ,...

Hình ảnh

Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu
Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu

Nguồn ảnh: Báo Tuổi trẻ (https://plo.vn/)

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia06000008.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýBộ Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập791/TTg — Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành25/10/1996
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm10.803440, 107.917690

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
791/TTgVề việc Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình ThuậnThủ tướng Chính phủ25/10/1996

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Thạch sùng ngón tà kúCyrtodactylus takouensisCR - Cực kỳ nguy cấp
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chai lá congShorea falcataMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-naBronchocelaLC - Ít quan tâm
Gà lôi hông tíaLophura diardiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng xámAccipiter badiusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Xương cáPsydrax dicoccosMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Bướm phượng cánh chim chấm rờiTroides aeacusInsectaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Huỳnh đườngDysoxylum loureiroiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cú lợn lưng xámTyto albaAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy vòi hươngParadoxurus hermaphroditusMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lệ dươngAeginetia indicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Vẹt ngực đỏPsittacula alexandriAvesNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
YểngGracula religiosaAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Đuôi cụt bụng vằnHydrornis elliotiiAvesNhóm IIB
Sâm cauPeliosanthes tetaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cú vọGlaucidium cuculoidesAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chồn bạc má namMelogale personataMammaliaDD - Thiếu dữ liệu
Khướu đầu trắngGarrulax leucolophusAvesNhóm IIB
Bách bộ lá nhỏStemona pierreiLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Chồn họng vàngMartes flavigulaMammaliaLC - Ít quan tâm
Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)Ageratum conyzoidesMagnoliopsida
Xuân hoa poilanePseuderanthemum poilaneiMagnoliopsida
Song ly benganDischidia bengalensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Rẽ giun á châuGallinago stenuraAves
Cầy Lỏn TranhHerpestes javanicusMammalia
Đa daFrancolinus pintadeanusAves
Bướm phượng đốm kemPapilio noblei deInsectaVU - Sẽ nguy cấp
Le nâuDendrocygna javanicaAves
Rẽ giunGallinago gallinagoAves
Bá bệnhEurycoma longifoliaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Bát đài trung bộCyathocalyx annamensisMagnoliopsida
Gà rừngGallus gallusAves
Trinh nữ mócMimosa diplotrichaMagnoliopsida
Hồ da nhỏHoya minimaMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấp
Hoa Cánh DàiPsiloesthes elongataEN - Nguy cấp

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
292 loài
  • Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp tóc
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acalypha kerrii Craib — Thanh châu
  • Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Adenanthera pavonina var. microsperma (Teysm. & Binn.) I.Niels — Trạch quạch hột nhỏ
  • Adenia heterophylla subsp. arcta (Craib) W. J. de Wilde — dây Quạ quạ
  • Adenia heterophylla subsp. heterophylla — Dây phục linh, Thư diệp tim
  • Adenia viridiflora Craib — Quạ quạ
  • Adina cordifolia (Roxb.) Brandis — Gáo tròn
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót
  • Aglaia pleuropteris Pierre — Ngâu Poilane
  • Albizia vialeana Pierre — Kết
  • Alstonia angustifolia Wall. ex A. DC. — Móp lá hẹp
  • Ancistrocladus tectorius Merr. — Trung quân nam
  • Ancistrocladus wallichii Planch. — Trung quân Wallich
  • Antidesma cochinchinense Gagnep. — Chòi mòi nam bộ
  • Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
  • Antidesma japonicum Siebold & Zucc. — Chòi mòi Nhật
  • Antidesma poilanei Gagnep. — Chòi mòi chùm đơn
  • Archidendron balansae (Oliv.) I.C.Nielsen — Đái bò
  • Archidendron occultatum (Gagnep.) I.C.Nielsen — Doi ẩm
  • Ardisia crenata Sims — Côm ngượi răng
  • Ardisia fulva King & Gamble — Ca bua
  • Ardisia helferiana Kurz — Cơm nguội Helfer
  • Artabotrys intermedius Hassk. — Dây công chúa
  • Artocarpus chaplasha Roxb. — Mít gỗ mật, Mít nài, Mít dại
  • Artocarpus lacucha Buchanan-Hamilton ex D.Don — Chay
  • Baccaurea ramiflora Lour. — Dâu da đất
  • Bauhinia bracteata subsp. bracteata — Dây mấu, Mấu đỏ, Cánh dơi
  • Bauhinia corymbosa Roxb. — Mỏng bò tản phòng
  • Bauhinia malabarica Roxb. — Tai voi
  • Bauhinia saigonensis Gagnep. — Móng bò sài gòn
  • Bauhinia viridescens Desv. — Móng bò xanh lục
  • Begonia lecomtei Gagnep. — Thu hải dường
  • Benkara armigera (K.Schum.) Ridsdale — Găng lông
  • Biophytum sensitivum (L.) DC. — Chua me lá me

… và 252 loài khác trong lớp này.

Insecta
158 loài
  • Acosmeryx anceus
  • Acosmeryx shervillii
  • Ambulyx moorei
  • Ambulyx siamensis
  • Ambulyx substrigilis
  • Anisoneura aluco
  • Anthene emolus
  • Apalacris varicornis
  • Apis cerana
  • Appias lyncida
  • Appias nero
  • Arhopala abseus
  • Arhopala alitaeus
  • Arhopala eumolphus
  • Arhopala muta
  • Arhopala perimuta
  • Asota caricae
  • Asota heliconia
  • Asota plana
  • Asota producta
  • Astictopterus jama
  • Bacchisa pallidiventris
  • Badamia exclamationis
  • Bastilla fulvotaenia
  • Bengalia jeiuna
  • Bengalia torosa
  • Bengalia varicolor
  • Callitettix versicolor
  • Cania bandura
  • Cassida (Crepidaspis) circumdata
  • Catopsilia pomona
  • Cepora nadina
  • Cethosia cyane
  • Coptacra tonkinensis
  • Cyclodes omma
  • Cyrestis themire
  • Delias pasithoe
  • Dichaetomyia malayana
  • Discophora deodoides
  • Discophora sondaica

… và 118 loài khác trong lớp này.

Aves
88 loài
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres grandis
  • Amaurornis phoenicurus
  • Ampeliceps coronatus
  • Apus affinis
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Cacomantis merulinus
  • Caprimulgus indicus
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Cecropis daurica
  • Centropus bengalensis
  • Centropus sinensis
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
  • Cisticola juncidis
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis
  • Coracias benghalensis
  • Coracina novaehollandiae
  • Crypsirina temia
  • Cuculus micropterus
  • Cypsiurus balasiensis
  • Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu
  • Dicaeum agile
  • Dicaeum chrysorrheum
  • Dicaeum concolor
  • Dicaeum cruentatum
  • Dicrurus aeneus
  • Dicrurus annectans
  • Dicrurus hottentottus
  • Dicrurus macrocercus
  • Emberiza aureola — Sẻ đồng ngực vàng
  • Emberiza rutila
  • Eudynamys scolopaceus
  • Eurystomus orientalis
  • Falco severus Horsfield, 1821 — Cắt bụng hung
  • Ficedula parva
  • Ficedula strophiata
  • Francolinus pintadeanus (Scopoli, 1786) (Đa đa, Gà gô) — Đa da
  • Gallinago gallinago (Linnaeus, 1758) — Rẽ giun

… và 48 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
59 loài
  • Allenbatrachus grunniens
  • Ambassis gymnocephalus
  • Anabas testudineus
  • Aplocheilus panchax
  • Bagarius bagarius
  • Barbodes gonionotus
  • Butis butis
  • Carangoides malabaricus
  • Channa micropeltes
  • Cirrhinus molitorella
  • Cirrhinus mrigala
  • Coilia rebentischii
  • Cosmochilus harmandi
  • Cyclocheilichthys apogon
  • Cynoglossus lingua
  • Cyprinus rubrofuscus
  • Elopichthys bambusa (Richardson, 1845) — Cá Măng
  • Esomus longimanus
  • Garra cambodgiensis
  • Garra fuliginosa
  • Gerres lucidus
  • Hemibagrus nemurus
  • Henicorhynchus siamensis
  • Hypophthalmichthys harmandi
  • Hyporhamphus unifasciatus
  • Kryptopterus cryptopterus
  • Labeo rohita
  • Labiobarbus lineatus
  • Leiognathus equulus
  • Lutjanus erythropterus
  • Lycothrissa crocodilus
  • Monodactylus argenteus
  • Morulius chrysophekadion
  • Mystacoleucus marginatus
  • Nematalosa nasus
  • Notopterus notopterus
  • Oreochromis niloticus
  • Osteochilus microcephalus
  • Parambassis apogonoides
  • Platycephalus indicus

… và 19 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
36 loài
  • Aglaonema ovatum Engl. — Minh ty
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
  • Agrostophyllum paniculatum J.J.Sm.
  • Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp
  • Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần
  • Bambusa flexuosa Munro — Le gai
  • Bambusa procera A.Chev. & A.Camus — Lồ ô
  • Bambusa schizostachyoides (Kurz) Gamble — Nứa
  • Calanthe cardioglossa — Lan bầu rượu
  • Curcuma cochinchinensis Gagn. — Nghệ Nam bộ
  • Curcuma gracillima Gagnep. — Nghệ mảnh
  • Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
  • Cymbopogon caesius (Hook. & Arn.) Stapf — Sả hôi
  • Cyperus leucocephalus Retz. — Cú bạc đầu
  • Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu
  • Cyperus tabina Steud. ex Boeckeler — Cói andre
  • Dianella ensifolia (L.) Redouté — Hương bài
  • Epipremnum giganteum (Roxb.) Schott — Thượng cán
  • Eragrostis zeylanica Nees & Meyen — Cỏ rận srilanca
  • Fimbristylis dichotoma (L.) Vahl — Cói Cỏ quăn phân đôi, Cỏ quăn hai lá, Mao thư lưỡng phân
  • Fimbristylis insignis Thwaites — Năn khu biệt
  • Hypolytrum nemorum (Vahl) Spreng. — Cát kê mang sâm lâm
  • Imperata cylindrica (L.) p. Beauv. var. major (Nees) Hubb. — Cỏ tranh
  • Ludisia discolor (Ker Gawl.) Blume — Lan đổi màu
  • Nervilia crociformis (Zoll. & Moritzi) Seidenf. — Trân châu Prain
  • Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl. — Xà thảo Nhật
  • Panicum luzonense J.Presl — Kê luzon; Cỏ ống
  • Peliosanthes teta Andrews — Huệ Đá, Sâm Cau
  • Pothos scandens L. — Cơm lênh
  • Sacciolepis indica (L.) Chase — Bấc hẹp
  • Smilax ovalifolia Roxb. ex D.Don — Kim cang lá xoan
  • Smilax synandra Gagnep. — Kim cang liên hùng
  • Smilax verticalis Gagnep. — Kim cang đứng
  • Thelasis pygmaea (Griff.) Lindl. — Ái trụ lùn
  • Thysanolaena latifolia (Roxb. ex Hornem.) Honda — Đoát, Đót, Chít
  • Tropidia curculigoides — Cau đất
Mammalia
35 loài
Polypodiopsida
26 loài
  • Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
  • Asplenium hainanense Ching ex Tardieu & Ching — Ráng can xỉ
  • Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
  • Asplenium oldhamii Hance — Ráng can xỉ Oldham
  • Diplazium crassiusculum Ching — Ráng song quần thô
  • Lindsaea ensifolia Sw. — Ráng liên sơn hình gươm
  • Lindsaea walkerae Hook. — Ráng liên sơn Walker
  • Lygodium auriculatum (Willd.) Alston
  • Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to
  • Lygodium digitatum C. Presl — Bòng bong lá ngón
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Microsorum punctatum (L.) Copel. — Vi quần có đốm
  • Nephrolepis radicans (Burm.) Kuhn — Thứ ráng
  • Osmolindsaea odorata (Roxb.) Lehtonen & Christenh. — Ráng liên sơn
  • Platycerium grande (Fée) Kunze — Ổ rồng
  • Pteris biaurita L. — Seo gà
  • Pteris decrescens Christ — Ráng chân xỉ eo
  • Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm
  • Pteris venusta Kunze — Ráng chân xỉ đẹp
  • Pyrrosia heterophylla (L.) M.G.Price — Ráng hoả mạc tiền
  • Pyrrosia piloselloides (L.) M. G. Price — Ráng hòa mạc dực xỉ
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
  • Tectaria bracchiata Morton — Ráng yểm dực có nhánh
  • Tectaria colaniae (Tardieu & C. Chr.) comb. ined. — Ráng song trâm Colani
  • Tectaria simonsii (Baker) Ching — Ráng yểm dực simon
Chưa phân lớp
20 loài
  • Amphiesma stolatum
  • Bungarus candidus
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calotes mystaceus
  • Coelognathus radiatus
  • Cuora amboinensis
  • Gekko gecko
  • Hemidactylus frenatus
  • Hemidactylus garnotii
  • Heosemys annandalii
  • Indotestudo elongata
  • Manouria impressa
  • Naja siamensis
  • Ophiophagus hannah
  • Physignathus cocincinus
  • Ptyas korros
  • Python molurus
  • Trimeresurus albolabris
  • Varanus nebulosus
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
Amphibia
10 loài
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya cancrivora
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Kaloula pulchra
  • Microhyla fissipes
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Polypedates leucomystax
  • Rhacophorus annamensis
Lycopodiopsida
1 loài
  • Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia20.937,70 ha1.445
Vườn quốc gia Bidoup - Núi BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt64.800 ha819
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0 ha441
Khu dự trữ thiên nhiên Núi ÔngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia35.377 ha7
Thắng cảnh Thác PrennDi sản thiên nhiên cấp quốc gia160 ha0
Danh lam thắng cảnh Bàu TrắngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia19.419 ha0
Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt73.878 ha0
Danh lam thắng cảnh Hồ Đạ HàmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Thác Hang CọpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Núi LangbiangDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0

Câu hỏi thường gặp

Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu ở đâu?

Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu nằm trên địa bàn Lâm Đồng. Ranh giới theo quyết định thành lập: Trích nguồn Trang thông tin kết nối thiên nhiên (https://wanee.vn/): Khu BTTN Tà Kóu thuộc địa giới hành chính của huyện Hàm Thuận ở vùng ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam. Ranh giới phía nam của khu bảo tồn giới hạn bởi đường bờ biển dài khoảng 20 km. Phần lớn khu bảo tồn thiên nhiên có địa hình trên đai độ cao từ 50-100 m so với mặt biển. Đặc trưng địa hình đáng chú ý nhất là núi Tà Kou ở về phía t...

Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 17.823 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên tà kóu?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 725 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (292 loài), Insecta (158 loài), Aves (88 loài), Actinopterygii (59 loài), Liliopsida (36 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 791/TTg — Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 791/TTg Về việc Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 791/TTg — Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
Cập nhật từ nguồn: 23/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ