Trang chủ › Công cụ › Đa dạng sinh học › Khu bảo tồn › Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lâm Đồng, thành lập năm 1996.
Tổng diện tích 17.823 ha.
Khu vực được xác lập theo 791/TTg của Chính phủ, ngày 25/10/1996. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 725 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.
Giới thiệu Trích dẫn theo sách Các Khu rừng đặc dụng Việt Nam (Tổng cục Lâm Nghiệp, 2021):
- Đã xác nhận 751 loài, thuộc 165 chi, 129 họ, 4 ngành thực vật. Trong đó, có ít nhất 33 loài thực vật, quý hiếm và nguy cấp được ghi tên trong Danh lục đỏ quốc tế IUCN (2019) và Sách đỏ Việt Nam (2007) như: Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Vên Vên (Anisoptera costata), Thiên Tuế (Cycas pectinata),...
- Đã ghi nhận bước đầu có 287 loài động vật; trong đó, có 62 loài Thú, 135 loài Chim, 65 loài Bò sát và 25 loài Ếch nhái. Các nghiên cứu bước đầu cũng ghi nhận gần 200 loài côn trùng. Có ít nhất 32 loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ghi nhận tại Khu bảo tồn thiên nhiên, như Chà vá chân đen, Voọc bạc Trường sơn, Khỉ mặt đỏ,...
Hình ảnh Nguồn ảnh: Báo Tuổi trẻ (https://plo.vn/)
Thông tin quản lý Mã định danh quốc gia 06000008.KVBT Cấp di sản thiên nhiên Di sản thiên nhiên cấp quốc gia Phân loại Khu bảo tồn thiên nhiên Cơ quan quản lý Bộ Nông nghiệp và Môi trường Cơ quan quyết định Chính phủ Văn bản xác lập 791/TTg — Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận Ngày ban hành 25/10/1996 Tình trạng hoạt động Đang hoạt động Tình trạng quy hoạch Chuyển tiếp Vùng miền Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Toạ độ trung tâm 10.803440, 107.917690
Văn bản công nhận, điều chỉnh Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu Tên văn bản Cơ quan ban hành Ngày 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 07/11/2024 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 23/08/2024 791/TTg Về việc Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận Thủ tướng Chính phủ 25/10/1996
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Tên gọi Tên khoa học Lớp Sách Đỏ VN IUCN NĐ 84/2021 Chà vá chân đen Pygathrix nigripes Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Thạch sùng ngón tà kú Cyrtodactylus takouensis — — CR - Cực kỳ nguy cấp — Kỳ Đà Hoa Varanus salvator — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rắn cạp nia nam Bungarus candidus — — LC - Ít quan tâm — Rắn hổ chúa Ophiophagus hannah — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Sóc đen Ratufa bicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Khỉ đuôi lợn phương Bắc Macaca leonina Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis Mammalia LR - Ít nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Khỉ mặt đỏ Macaca arctoides Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Giáng Hương quả to Pterocarpus macrocarpus Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Tê tê java Manis javanica Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Cẩm lai Dalbergia oliveri Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Cầy mực Arctictis binturong Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Cheo cheo Tragulus kanchil Mammalia VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIB Rắn cạp nong Bungarus fasciatus — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Gõ đỏ Afzelia xylocarpa Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Cú vọ mặt trắng Glaucidium brodiei Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Chai lá cong Shorea falcata Magnoliopsida CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IA Gụ mật Sindora siamensis Magnoliopsida EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIA Mang thường Muntiacus muntjak Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Diều ăn ong Pernis ptilorhynchus Aves NE - Không đánh giá LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Cầy Giông Viverra zibetha Mammalia VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Cầy Hương Viverricula indica Mammalia — — Nhóm IIB Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na Bronchocela — — LC - Ít quan tâm — Gà lôi hông tía Lophura diardi Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Cầy Vòi Mốc Paguma larvata Mammalia — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Mèo rừng Prionailurus bengalensis Mammalia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Ưng xám Accipiter badius Aves NE - Không đánh giá LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Diều hoa miến điện Spilornis cheela Aves — LC - Ít quan tâm — Đinh Markhamia stipulata Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Xương cá Psydrax dicoccos Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Bướm phượng cánh chim chấm rời Troides aeacus Insecta VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Huỳnh đường Dysoxylum loureiroi Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Cú lợn lưng xám Tyto alba Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Cầy vòi hương Paradoxurus hermaphroditus Mammalia — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Lệ dương Aeginetia indica Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Vẹt ngực đỏ Psittacula alexandri Aves — NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Yểng Gracula religiosa Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Đuôi cụt bụng vằn Hydrornis elliotii Aves — — Nhóm IIB Sâm cau Peliosanthes teta Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — — Cú vọ Glaucidium cuculoides Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Chồn bạc má nam Melogale personata Mammalia — DD - Thiếu dữ liệu — Khướu đầu trắng Garrulax leucolophus Aves — — Nhóm IIB Bách bộ lá nhỏ Stemona pierrei Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — — Chồn họng vàng Martes flavigula Mammalia — LC - Ít quan tâm — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) Ageratum conyzoides Magnoliopsida — — — Xuân hoa poilane Pseuderanthemum poilanei Magnoliopsida — — — Song ly bengan Dischidia bengalensis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — — Rẽ giun á châu Gallinago stenura Aves — — — Cầy Lỏn Tranh Herpestes javanicus Mammalia — — — Đa da Francolinus pintadeanus Aves — — — Bướm phượng đốm kem Papilio noblei de Insecta VU - Sẽ nguy cấp — — Le nâu Dendrocygna javanica Aves — — — Rẽ giun Gallinago gallinago Aves — — — Bá bệnh Eurycoma longifolia Magnoliopsida — VU - Sẽ nguy cấp — Bát đài trung bộ Cyathocalyx annamensis Magnoliopsida — — — Gà rừng Gallus gallus Aves — — — Trinh nữ móc Mimosa diplotricha Magnoliopsida — — — Hồ da nhỏ Hoya minima Magnoliopsida CR - Rất nguy cấp — — Hoa Cánh Dài Psiloesthes elongata — EN - Nguy cấp — —
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp tóc Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay Acalypha kerrii Craib — Thanh châu Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung Adenanthera pavonina var. microsperma (Teysm. & Binn.) I.Niels — Trạch quạch hột nhỏ Adenia heterophylla subsp. arcta (Craib) W. J. de Wilde — dây Quạ quạ Adenia heterophylla subsp. heterophylla — Dây phục linh, Thư diệp tim Adenia viridiflora Craib — Quạ quạ Adina cordifolia (Roxb.) Brandis — Gáo tròn Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót Aglaia pleuropteris Pierre — Ngâu Poilane Albizia vialeana Pierre — Kết Alstonia angustifolia Wall. ex A. DC. — Móp lá hẹp Ancistrocladus tectorius Merr. — Trung quân nam Ancistrocladus wallichii Planch. — Trung quân Wallich Antidesma cochinchinense Gagnep. — Chòi mòi nam bộ Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi Antidesma japonicum Siebold & Zucc. — Chòi mòi Nhật Antidesma poilanei Gagnep. — Chòi mòi chùm đơn Archidendron balansae (Oliv.) I.C.Nielsen — Đái bò Archidendron occultatum (Gagnep.) I.C.Nielsen — Doi ẩm Ardisia crenata Sims — Côm ngượi răng Ardisia fulva King & Gamble — Ca bua Ardisia helferiana Kurz — Cơm nguội Helfer Artabotrys intermedius Hassk. — Dây công chúa Artocarpus chaplasha Roxb. — Mít gỗ mật, Mít nài, Mít dại Artocarpus lacucha Buchanan-Hamilton ex D.Don — Chay Baccaurea ramiflora Lour. — Dâu da đất Bauhinia bracteata subsp. bracteata — Dây mấu, Mấu đỏ, Cánh dơi Bauhinia corymbosa Roxb. — Mỏng bò tản phòng Bauhinia malabarica Roxb. — Tai voi Bauhinia saigonensis Gagnep. — Móng bò sài gòn Bauhinia viridescens Desv. — Móng bò xanh lục Begonia lecomtei Gagnep. — Thu hải dường Benkara armigera (K.Schum.) Ridsdale — Găng lông Biophytum sensitivum (L.) DC. — Chua me lá me … và 252 loài khác trong lớp này.
Acosmeryx anceus Acosmeryx shervillii Ambulyx moorei Ambulyx siamensis Ambulyx substrigilis Anisoneura aluco Anthene emolus Apalacris varicornis Apis cerana Appias lyncida Appias nero Arhopala abseus Arhopala alitaeus Arhopala eumolphus Arhopala muta Arhopala perimuta Asota caricae Asota heliconia Asota plana Asota producta Astictopterus jama Bacchisa pallidiventris Badamia exclamationis Bastilla fulvotaenia Bengalia jeiuna Bengalia torosa Bengalia varicolor Callitettix versicolor Cania bandura Cassida (Crepidaspis) circumdata Catopsilia pomona Cepora nadina Cethosia cyane Coptacra tonkinensis Cyclodes omma Cyrestis themire Delias pasithoe Dichaetomyia malayana Discophora deodoides Discophora sondaica … và 118 loài khác trong lớp này.
Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám Acridotheres cristatellus Acridotheres grandis Amaurornis phoenicurus Ampeliceps coronatus Apus affinis Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào Cacomantis merulinus Caprimulgus indicus Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài Cecropis daurica Centropus bengalensis Centropus sinensis Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ Cisticola juncidis Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa Copsychus saularis Coracias benghalensis Coracina novaehollandiae Crypsirina temia Cuculus micropterus Cypsiurus balasiensis Dendrocygna javanica (Horsfield, 1821) (Le nâu) — Le nâu Dicaeum agile Dicaeum chrysorrheum Dicaeum concolor Dicaeum cruentatum Dicrurus aeneus Dicrurus annectans Dicrurus hottentottus Dicrurus macrocercus Emberiza aureola — Sẻ đồng ngực vàng Emberiza rutila Eudynamys scolopaceus Eurystomus orientalis Falco severus Horsfield, 1821 — Cắt bụng hung Ficedula parva Ficedula strophiata Francolinus pintadeanus (Scopoli, 1786) (Đa đa, Gà gô) — Đa da Gallinago gallinago (Linnaeus, 1758) — Rẽ giun … và 48 loài khác trong lớp này.
Allenbatrachus grunniens Ambassis gymnocephalus Anabas testudineus Aplocheilus panchax Bagarius bagarius Barbodes gonionotus Butis butis Carangoides malabaricus Channa micropeltes Cirrhinus molitorella Cirrhinus mrigala Coilia rebentischii Cosmochilus harmandi Cyclocheilichthys apogon Cynoglossus lingua Cyprinus rubrofuscus Elopichthys bambusa (Richardson, 1845) — Cá Măng Esomus longimanus Garra cambodgiensis Garra fuliginosa Gerres lucidus Hemibagrus nemurus Henicorhynchus siamensis Hypophthalmichthys harmandi Hyporhamphus unifasciatus Kryptopterus cryptopterus Labeo rohita Labiobarbus lineatus Leiognathus equulus Lutjanus erythropterus Lycothrissa crocodilus Monodactylus argenteus Morulius chrysophekadion Mystacoleucus marginatus Nematalosa nasus Notopterus notopterus Oreochromis niloticus Osteochilus microcephalus Parambassis apogonoides Platycephalus indicus … và 19 loài khác trong lớp này.
Aglaonema ovatum Engl. — Minh ty Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng Agrostophyllum paniculatum J.J.Sm. Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần Bambusa flexuosa Munro — Le gai Bambusa procera A.Chev. & A.Camus — Lồ ô Bambusa schizostachyoides (Kurz) Gamble — Nứa Calanthe cardioglossa — Lan bầu rượu Curcuma cochinchinensis Gagn. — Nghệ Nam bộ Curcuma gracillima Gagnep. — Nghệ mảnh Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội Cymbopogon caesius (Hook. & Arn.) Stapf — Sả hôi Cyperus leucocephalus Retz. — Cú bạc đầu Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu Cyperus tabina Steud. ex Boeckeler — Cói andre Dianella ensifolia (L.) Redouté — Hương bài Epipremnum giganteum (Roxb.) Schott — Thượng cán Eragrostis zeylanica Nees & Meyen — Cỏ rận srilanca Fimbristylis dichotoma (L.) Vahl — Cói Cỏ quăn phân đôi, Cỏ quăn hai lá, Mao thư lưỡng phân Fimbristylis insignis Thwaites — Năn khu biệt Hypolytrum nemorum (Vahl) Spreng. — Cát kê mang sâm lâm Imperata cylindrica (L.) p. Beauv. var. major (Nees) Hubb. — Cỏ tranh Ludisia discolor (Ker Gawl.) Blume — Lan đổi màu Nervilia crociformis (Zoll. & Moritzi) Seidenf. — Trân châu Prain Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl. — Xà thảo Nhật Panicum luzonense J.Presl — Kê luzon; Cỏ ống Peliosanthes teta Andrews — Huệ Đá, Sâm Cau Pothos scandens L. — Cơm lênh Sacciolepis indica (L.) Chase — Bấc hẹp Smilax ovalifolia Roxb. ex D.Don — Kim cang lá xoan Smilax synandra Gagnep. — Kim cang liên hùng Smilax verticalis Gagnep. — Kim cang đứng Thelasis pygmaea (Griff.) Lindl. — Ái trụ lùn Thysanolaena latifolia (Roxb. ex Hornem.) Honda — Đoát, Đót, Chít Tropidia curculigoides — Cau đất Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực Atherurus macrourus Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương Cynopterus sphinx Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh Hystrix (Acanthion) brachyura Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn phương Bắc Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam Menetes berdmorei Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ Mus (Mus) musculus Paguma larvata (C. E. H. Smith, 1827) (Cầy vòi mốc) — Cầy Vòi Mốc Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương Petaurista philippensis (Elliot, 1839) — Sóc bay trâu Pipistrellus javanicus Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng Pygathrix nigripes (A. Milne-Edwards, 1871) — Chà vá chân đen Rattus exulans (Peale, 1848) — Chuột lắt Rattus nitidus Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống Rattus tanezumi Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen Rhinolophus affinis Suncus murinus Sus scrofa — Lợn rừng Tamiops rodolphii Tragulus kanchil (Raffles, 1821) — Cheo cheo Viverra zibetha Linnaeus, 1758 — Cầy giông tây nguyên Viverricula indica (Desmarest, 1804) — Cầy Hương Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn Asplenium hainanense Ching ex Tardieu & Ching — Ráng can xỉ Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim Asplenium oldhamii Hance — Ráng can xỉ Oldham Diplazium crassiusculum Ching — Ráng song quần thô Lindsaea ensifolia Sw. — Ráng liên sơn hình gươm Lindsaea walkerae Hook. — Ráng liên sơn Walker Lygodium auriculatum (Willd.) Alston Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to Lygodium digitatum C. Presl — Bòng bong lá ngón Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá Microsorum punctatum (L.) Copel. — Vi quần có đốm Nephrolepis radicans (Burm.) Kuhn — Thứ ráng Osmolindsaea odorata (Roxb.) Lehtonen & Christenh. — Ráng liên sơn Platycerium grande (Fée) Kunze — Ổ rồng Pteris biaurita L. — Seo gà Pteris decrescens Christ — Ráng chân xỉ eo Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm Pteris venusta Kunze — Ráng chân xỉ đẹp Pyrrosia heterophylla (L.) M.G.Price — Ráng hoả mạc tiền Pyrrosia piloselloides (L.) M. G. Price — Ráng hòa mạc dực xỉ Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại Tectaria bracchiata Morton — Ráng yểm dực có nhánh Tectaria colaniae (Tardieu & C. Chr.) comb. ined. — Ráng song trâm Colani Tectaria simonsii (Baker) Ching — Ráng yểm dực simon Amphiesma stolatum Bungarus candidus Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong Calotes mystaceus Coelognathus radiatus Cuora amboinensis Gekko gecko Hemidactylus frenatus Hemidactylus garnotii Heosemys annandalii Indotestudo elongata Manouria impressa Naja siamensis Ophiophagus hannah Physignathus cocincinus Ptyas korros Python molurus Trimeresurus albolabris Varanus nebulosus Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs) Duttaphrynus melanostictus Fejervarya cancrivora Fejervarya limnocharis Hoplobatrachus rugulosus Kaloula pulchra Microhyla fissipes Microhyla pulchra Occidozyga lima Polypedates leucomystax Rhacophorus annamensis Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu Khu bảo tồn khác cùng địa bàn Câu hỏi thường gặpKhu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu ở đâu? Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu nằm trên địa bàn Lâm Đồng. Ranh giới theo quyết định thành lập: Trích nguồn Trang thông tin kết nối thiên nhiên (https://wanee.vn/): Khu BTTN Tà Kóu thuộc địa giới hành chính của huyện Hàm Thuận ở vùng ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam. Ranh giới phía nam của khu bảo tồn giới hạn bởi đường bờ biển dài khoảng 20 km. Phần lớn khu bảo tồn thiên nhiên có địa hình trên đai độ cao từ 50-100 m so với mặt biển. Đặc trưng địa hình đáng chú ý nhất là núi Tà Kou ở về phía t...
Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu rộng bao nhiêu? Tổng diện tích 17.823 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên tà kóu? Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 725 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (292 loài), Insecta (158 loài), Aves (88 loài), Actinopterygii (59 loài), Liliopsida (36 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu được thành lập theo văn bản nào? Văn bản xác lập: 791/TTg — Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 791/TTg Về việc Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ pháp lýLuật Đa dạng sinh học 2008 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Luật Lâm nghiệp 2017 Văn bản xác lập khu vực: 791/TTg — Quyết định xác lập khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Cập nhật từ nguồn: 23/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.