Rắn sọc quan (Euprepiophis mandarinus)

Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842)

Tên đồng danh: Elaphe mandarinus Stejneger, 1925
Mã định danh quốc gia: 6HDXF.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Rắn sọc quan có tên khoa học Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 9 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Phú Thọ, Sơn La, Hà Tĩnh, Quảng Trị và 1 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 13 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Rắn có kích thước trung bình dài khoảng 1m. Thân mập. Đầu ngắn và hơi phân biệt với cổ. Mõm tù. Đuôi ngắn và tù. Mắt nhỏ, có đồng tử tròn. Vảy lưng mịn. vảy huyệt phân chia. Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 297.5 mm, dài đuôi 66.2 mm. Dài đầu 15.1 mm. Rộng đầu 10.4 mm. Đường kính ngang của mắt 3.2 mm. Khoảng cách mắt mũi 3 mm. Rộng mõm 4.3 mm. Vảy bụng 212. Vảy dưới đuôi 77. Vảy lưng 23 - 23 - 23 hàng. Vảy thái dương 2 (trái) + 3 (phải). Vảy môi trên 8 trong đó vảy thứ 4 và 5 chạm mắt. Vảy môi dưới 8. Không có vảy má. Vảy sau mắt 2. Vảy trước trán 2 Là loài rắn lớn, có đốm vàng hình bầu dục, viền có đen ở lưng và và đuôi. Các vảy bên thân màu xám đục, lẫn với các vảy lưng màu vàng. Trán có vạch chữ V màu đen và đốm vàng giữa chẩm. Bụng màu xanh vàng, có vệt ngang màu đen rộng, nằm ngang so le với nhau.

Đặc tính sinh học

Sống ở trong rừng bên bờ suối hoặc trong bãi cỏ trên đồi, núi. ăn chủ yếu gặm nhấm, thằn lằn. Đẻ khoảng 5 - 10 trứng. Trứng thuôn dài có vỏ dai màu trắng.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận ở khu vực rừng thường xanh thuộc một số tỉnh ở miền Bắc và Tây Nguyên; số địa điểm ghi nhận phân bố ở Phân bố ở Việt nam là 10; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; loài này khá hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt và buôn bán làm thực phẩm, số ít được nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng gần 30% trong vòng 10 năm qua

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Khu dự trữ thiên nhiên Mường NhéDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐiện Biên
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp CộpDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang
Khu dự trữ thiên nhiên Na HangDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham ChuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang
Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La

Loài khác trong họ Colubridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sãi op-taHebius optatusLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đốm tímArchelaphe bellaNhóm IIA
Rắn nguyễn văn sángColubroelaps nguyenvansangiDD - Thiếu dữ liệu
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraVU - Sẽ nguy cấp
Rắn sãi an-d-re-aHebius andreaeDD - Thiếu dữ liệu
Rắn sọc vàngCoelognathus flavolineatusLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đuôi khoanhElaphe moellendorffiVU - Sẽ nguy cấp
Rắn rào bua-rêBoiga bourretiEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Rắn sọc quan là loài gì?

Rắn sọc quan có tên khoa học Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia. Rắn có kích thước trung bình dài khoảng 1m. Thân mập. Đầu ngắn và hơi phân biệt với cổ. Mõm tù. Đuôi ngắn và tù. Mắt nhỏ, có đồng tử tròn. Vảy lưng mịn. vảy huyệt phân chia. Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 297.5 mm, dài đuôi 66.2 mm. Dài đầu 15.1 mm. Rộng đầu 10.4 mm. Đường kính ngang của mắt 3.2 mm. Khoảng cách mắt mũi 3 mm. Rộng mõm 4.3 mm. Vảy bụng 212. Vảy dưới đuôi 77. Vảy lưng 2... Loài được ghi nhận phân bố tại Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Phú Thọ, Sơn La.

Rắn sọc quan được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn sọc quan phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 13 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha, Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp và một số khu khác.

Vì sao rắn sọc quan bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Săn bắt, khai thác quá mức; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận ở khu vực rừng thường xanh thuộc một số tỉnh ở miền Bắc và Tây Nguyên; số địa điểm ghi nhận phân bố ở Phân bố ở Việt nam là 10; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; loài này khá hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt và buôn bán làm thực...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 14/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ