Tuế xẻ đôi (Cycas bifida)

Cycas bifida (Dyer) K.D.Hill

Tên địa phương: Tuế xẻ sâu
Mã định danh quốc gia: 32S22.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIA
CITESPhụ lục II

Tuế xẻ đôi có tên khoa học Cycas bifida (Dyer) K.D.Hill, thuộc họ Cycadaceae, bộ Cycadales, lớp Cycadopsida, giới Plantae.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Phụ lục II CITES; Nhóm IIA; Nhóm IIA.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Đặc điểm nhận dạng: Thân hoá gỗ thường nằm trong đất, dài 30-40 cm, đường kính 10-30 cm, vỏ sần sùi, mang từ 2 tới nhiều, lá đính thành một vài vòng ở đỉnh. Lá vảy (cataphylls) hình mác rộng, dài 11-14 cm, rộng 5-6 cm tại gốc, phù lông mềm dày, màu nâu. Lá dài 2-5 m, rộng 80-90 cm, có 54-88 lá chét giả (pinnae) màu xanh sẫm bóng, dai, hình dải, đầu thuôn nhọn dần; lá chét ở phần giữa trục lá (rachis) dài 30-60 cm, rộng 1,8-2,5 cm, cách nhau 6-9,5 cm, phân đôi từ 1 tới 3 lần, cuống nhỏ dài 5-35 mm, gân nổi rõ ở mặt trên, mép thẳng hay gợn sóng, men xuống dưới 10-15 mm. Nón đực dựng đứng, hình suốt chỉ hay trụ, dài 35-55 cm, đường kính 6-8 cm, lông nhung màu vàng tươi, cuống dài 2,5 cm, vẩy nhị dài 20-25 mm, rộng 12-15 mm, phủ đầy lông nhung, mũi nhọn ở đỉnh thẳng đứng nhô cao 1 mm với 1-3 gai nhỏ ở mỗi cạnh. Nón cái cao 20-25 cm, đường kính 30-40 cm; vẩy noãn dài 19-23 cm, phủ lông nhung màu nâu đỏ, mỗi vẩy mang 6-8 noãn; phiến vẩy hình trứng, dài 8-12 cm, rộng 2,5- 5 cm, mép phiến vảy xẻ sâu đều đặn thành 25-30 thùy nhọn bên, dài 2-5 cm, rộng 1-2 mm, thùy nhọn ở đỉnh lớn hơn, dài 3-6,5 cm, rộng 3-8 mm ở gốc. Hạt hình trứng, khi chín từ màu vàng tới nâu vàng, dài 2,5 cm, rộng 2 cm.

Đặc tính sinh học

Nguồn gen quý. Nón xuất hiện tháng 4-5, khả năng tạo hạt tốt, hạt chín khoảng tháng 10-11. Tái sinh từ hạt bình thường. Trung sinh và ưa bóng, chịu sáng mọc rải rác dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng, ở đất thấp nhưng có thể mọc cả ở nơi có nhiều ánh sáng và chịu lửa rừng, trong rừng và trảng cây bụi rậm thường xanh thứ sinh phục hồi sau nương rẫy, phát triển chủ yếu trên đất sét nặng thoát nước, là sản phẩm phong hoá của đá phiến sét, rất ít khi ở đá vôi, ở độ cao 100-400 m.

Môi trường sinh sống

Trung sinh và ưa bóng, chịu sáng mọc rải rác dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng, ở đất thấp nhưng có thể mọc cả ở nơi có nhiều ánh sáng và chịu lửa rừng, trong rừng và trảng cây bụi rậm thường xanh thứ sinh phục hồi sau nương rẫy, phát triển chủ yếu trên đất sét nặng thoát nước, là sản phẩm phong hoá của đá phiến sét, rất ít khi ở đá vôi, ở độ cao 100-400 m.

Tình trạng sinh sống

Khu phân bố liên tục và số lượng cá thế còn nhiều, gần đường giao thông, dễ khai thác, có cây con tái sinh ở các lứa tuổi khác nhau, đang được trồng làm cảnh trong khu phân bố; việc buôn bán chưa phổ biến do nhiều người chưa biết. Nguy cơ bị tuyêt chùng tăng lẻn nếu môi trường sống bị xâm hạì và việc buôn bán trái phép phát triển.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Cao Bằng
Tuyên Quang
Lạng Sơn

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang

Loài khác trong họ Cycadaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Tuế không gaiCycas inermisVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế sơ va liêCycas chevalieriLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Tuế lá chẻCycas micholitziiVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế BalansaCycas balansaeVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tuế lược thuônCycas elongataVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Thiên tuế lindstromCycas lindstromiiVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tuế lượcCycas pectinataVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Thiên tuế chìmCycas simplicipinnaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Thiên tuế biểnCycas edentata deVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tuế xẻ lông chim nhiều lầnCycas multipinnataVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Tuế hạ longCycas tropophyllaNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Tuế phú thọCycas fugaxCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA

Câu hỏi thường gặp

Tuế xẻ đôi là loài gì?

Tuế xẻ đôi có tên khoa học Cycas bifida (Dyer) K.D.Hill, thuộc họ Cycadaceae, bộ Cycadales, lớp Cycadopsida, giới Plantae. Đặc điểm nhận dạng: Thân hoá gỗ thường nằm trong đất, dài 30-40 cm, đường kính 10-30 cm, vỏ sần sùi, mang từ 2 tới nhiều, lá đính thành một vài vòng ở đỉnh. Lá vảy (cataphylls) hình mác rộng, dài 11-14 cm, rộng 5-6 cm tại gốc, phù lông mềm dày, màu nâu. Lá dài 2-5 m, rộng 80-90 cm, có 54-88 lá chét giả (pinnae) màu xanh sẫm bóng, dai, hình dải, đầu thuôn nhọn dần; lá chét ở phần giữa trục lá (rach... Loài được ghi nhận phân bố tại Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn.

Tuế xẻ đôi có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIA (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Nhóm IIA (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIA (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán tuế xẻ đôi có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIA của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Tuế xẻ đôi được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN (2022) xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Tuế xẻ đôi phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Tam Đảo.

Vì sao tuế xẻ đôi bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Khu phân bố liên tục và số lượng cá thế còn nhiều, gần đường giao thông, dễ khai thác, có cây con tái sinh ở các lứa tuổi khác nhau, đang được trồng làm cảnh trong khu phân bố; việc buôn bán chưa phổ biến do nhiều người chưa biết. Nguy cơ bị tuyêt chùng tăng lẻn nếu môi trường sống bị xâm hạì và việc buôn bán trái phép phát triển.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 05/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ