Hebius optatus (Hu & Zhao, 1966)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Rắn sãi op-ta có tên khoa học Hebius optatus (Hu & Zhao, 1966), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Kích thước nhỏ đến trung bình và có những hoa văn tương phản rất đẹp mắt, chiều dài tổng thể dao động từ 50 cm - 75 cm. Thân hình thon, gọn và khá săn chắc. Đầu phân biệt rõ rệt với cổ. Mắt có kích thước tương đối lớn với con ngươi tròn đen. Phần lưng thường có màu nâu đen, nâu xám hoặc ô-liu sẫm. Điểm đặc trưng nhất là trên lưng có các dải khoanh vòng hoặc đốm màu vàng, vàng cam hoặc đỏ gạch xếp đều nhau, tạo nên vẻ ngoài "lộng lẫy". Các vảy trên lưng đều có gờ rất rõ. Phía bụng có màu sáng (trắng hoặc vàng nhạt) nhưng được trang trí bằng các hàng chấm, vệt đốm đen hoặc sọc tối màu tương phản dọc theo các tấm vảy bụng.
Là loài phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn nước và độ ẩm nhiệt đới vùng cao. Chúng chủ yếu sống dọc theo các con suối đá, thác nước, thung lũng ẩm ướt hoặc các vũng nước đọng sâu trong rừng thường xanh nguyên sinh nguyên vẹn. Thường được tìm thấy ở các dải độ cao từ trung bình đến núi cao (từ 600 m đến hơn 1.500 m so với mực nước biển).
Hoạt động chủ yếu vào ban ngày hoặc hoàng hôn. Chúng là loài bò sát bán thủy sinh (semi-aquatic), phần lớn thời gian di chuyển, ẩn nấp trong các khe đá ven suối, dưới lớp thảm lá mục ẩm ướt hoặc bơi lội dưới nước để săn mồi. Thức ăn ưa thích của chúng bao gồm các loài động vật lưỡng cư nhỏ (nòng nọc, ếch, nhái cây), các loài cá suối nhỏ và đôi khi là giun đất hoặc côn trùng sống gần nước. Hoàn toàn không có nọc độc và không gây nguy hiểm cho con người. Khi gặp nguy hiểm, tập tính của chúng là nhanh chóng lặn xuống nước hoặc lẩn trốn vào các kẽ đá hốc cây. Sinh sản theo hình thức đẻ trứng. Con cái thường đẻ một ổ trứng nhỏ (khoảng từ 4 đến 10 trứng) vào đầu mùa mưa tại các khu vực ẩm ướt, kín đáo như dưới vỏ cây mục hoặc kẽ đá ven suối để tận dụng độ ẩm tự nhiên giúp trứng nở. Con cái có 12-19 trứng (David et al. 1998).
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đá và núi đất thấp, ở các dải độ cao từ trung bình đến núi cao (từ 600 m đến hơn 1.500 m so với mực nước biển).
Loài khá hiếm gặp trong tự nhiên. Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực rừng thuộc vùng Đông bắc; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 12.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng; kích cỡ quần thể nhỏ, hiếm gặp, số địa điểm ghi nhận phân bố là 5. Tuy nhiên, do vùng phân bố của loài này khá rộng, một phần sinh cảnh sống nằm trong các khu bảo tồn nên hạn chế được tác động
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Cao Bằng |
| Lạng Sơn |
| Thái Nguyên |
| Phú Thọ |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc đốm tím | Archelaphe bella | — | — | Nhóm IIA |
| Rắn nguyễn văn sáng | Colubroelaps nguyenvansangi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn sãi an-d-re-a | Hebius andreae | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rắn sọc quan | Euprepiophis mandarinus | — | — | — |
| Rắn sọc vàng | Coelognathus flavolineatus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc đuôi khoanh | Elaphe moellendorffi | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn rào bua-rê | Boiga bourreti | — | EN - Nguy cấp | — |