Rắn sọc đốm tím (Archelaphe bella)

Archelaphe bella (Stanley, 1917)

Tên địa phương: Rắn chuột Miến Điện
Tên đồng danh: Coluber leonardi Wall, 1921; Elaphe bella Nguyen, Ho & Nguyen, 2009; Maculophis bellus Orlov, Ryabov, Nguyen & Nguyen, 2010
Mã định danh quốc gia: G87W.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIA
CITESPhụ lục II

Rắn sọc đốm tím có tên khoa học Archelaphe bella (Stanley, 1917), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Phụ lục II CITES.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Tĩnh.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Hai cá thể cái. Dài tổng 836 mm và 931 mm. Dài mút mõm đến lỗ huyệt 713mm và 796 mm; Dài đuôi 123 mm và 135 mm; Vảy bụng 209 và 211; vảy dưới đuôi 53 và 54 cặp; Lỗ huyệt cả hai đều chia thuỳ 1 - 1. Cả hai đều có hàng vảy lưng ở thân có 19 hàng ở ngấn vảy bụng thứ 15 tính từ đầu, 19 hàng ở giữa thân, 17 hàng ở ngấn của vảy bụng thứ 15 tính từ lỗ huyệt. Vảy môi trên là 6 - 6 và 7 - 7 (vảy thứ ba và thứ tư chạm mắt). Vảy môi dưới đều là 9 - 9. Mỏ rất lớn, rộng và cao, nhìn rõ từ trên. Không có vảy má. Cả hai đều có 1 vảy mắt trên, 1 vảy mắt dưới, 2 vảy sau mắt. Mũi hai lỗ, lớn, nằm giữa phần trước và sau mũi, phần trước mũi nối với mỏ, gian mũi và vảy đầu tiên của môi trên, phần sau mũi nối với vảy trước trán, gian mũi, trước ổ mắt, vảy môi trên thứ nhất và thứ hai. Gian mũi rộng hơn dài. Cặp vảy trước trán cùng hình dạng và kích thước với vảy gian mũi, rộng hơn dài. Cằm rất lớn, rộng hơn dài. Vảy mắt trên đơn, rất lớn, ngắn hơn chiều dài vảy trán. Vảy trán rộng, hình lục giác, dài hơn rộng. Vảy chẩm lớn, rộng. Vảy trước thái dương 2. Vảy sau thái dương 2. Màu khi sống: Cá thể non có màu đỏ tươi. Thân của cá thể trưởng thành có màu nâu đỏ, có 27 - 29 vết thâm đen ô - liu, ngang (vết đốm này có màu vàng viền đen ở rắn non), một vài vết hình chữ E ở vùng dưới mặt bên và viền đen đến vảy bụng thường bị gián đoạn bởi đốm đen. Vùng mỏ, má có màu vàng. Mặt lưng của đầu có hoa văn màu vàng, viền đen, hình chữ V, từ trên mắt đến cổ, trán thường có sọc vàng ở giữa.

Đặc tính sinh học

Sống ở các khu rừng thường xanh núi cao và có khí hậu mát mẻ ở độ cao từ 1.000 đến 2.200m. Kiếm ăn đêm ở các khu vực bờ suối, nơi có nguồn nước. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Loài rắn lành có màu sắc, hoa văn rất đẹp

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận ở khu vực rừng thường xanh thuộc các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc và Hà Tĩnh; diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 2.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố ở Phân bố ở Việt nam là 4, kích cỡ các tiểu quần thể nhỏ, rất hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng và phát triển du lịch

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lào Cai
Lạng Sơn
Phú Thọ
Hà Tĩnh

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Vũ QuangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Tĩnh
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang

Loài khác trong họ Colubridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sãi op-taHebius optatusLC - Ít quan tâm
Rắn nguyễn văn sángColubroelaps nguyenvansangiDD - Thiếu dữ liệu
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraVU - Sẽ nguy cấp
Rắn sãi an-d-re-aHebius andreaeDD - Thiếu dữ liệu
Rắn sọc quanEuprepiophis mandarinus
Rắn sọc vàngCoelognathus flavolineatusLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đuôi khoanhElaphe moellendorffiVU - Sẽ nguy cấp
Rắn rào bua-rêBoiga bourretiEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Rắn sọc đốm tím là loài gì?

Rắn sọc đốm tím có tên khoa học Archelaphe bella (Stanley, 1917), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia. Hai cá thể cái. Dài tổng 836 mm và 931 mm. Dài mút mõm đến lỗ huyệt 713mm và 796 mm; Dài đuôi 123 mm và 135 mm; Vảy bụng 209 và 211; vảy dưới đuôi 53 và 54 cặp; Lỗ huyệt cả hai đều chia thuỳ 1 - 1. Cả hai đều có hàng vảy lưng ở thân có 19 hàng ở ngấn vảy bụng thứ 15 tính từ đầu, 19 hàng ở giữa thân, 17 hàng ở ngấn của vảy bụng thứ 15 tính từ lỗ huyệt. Vảy môi trên là 6 - 6 và 7 - 7 (vảy thứ ba và... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Tĩnh.

Rắn sọc đốm tím có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIA (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán rắn sọc đốm tím có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIA của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Rắn sọc đốm tím được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn sọc đốm tím phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Vũ Quang, Vườn quốc gia Tam Đảo.

Vì sao rắn sọc đốm tím bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận ở khu vực rừng thường xanh thuộc các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc và Hà Tĩnh; diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 2.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố ở Phân bố ở Việt nam là 4, kích cỡ các tiểu quần thể nhỏ, rất hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sả...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 13/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ