Rắn sọc đốm tím (Archelaphe bella)
Archelaphe bella (Stanley, 1917)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIA |
| CITES | Phụ lục II |
Rắn sọc đốm tím có tên khoa học Archelaphe bella (Stanley, 1917), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Phụ lục II CITES.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Tĩnh.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Tình trạng pháp lý của loài
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nhóm IIA
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Phụ lục II CITES
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm
- Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
- Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
- Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.
Hạng bảo tồn
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Hai cá thể cái. Dài tổng 836 mm và 931 mm. Dài mút mõm đến lỗ huyệt 713mm và 796 mm; Dài đuôi 123 mm và 135 mm; Vảy bụng 209 và 211; vảy dưới đuôi 53 và 54 cặp; Lỗ huyệt cả hai đều chia thuỳ 1 - 1. Cả hai đều có hàng vảy lưng ở thân có 19 hàng ở ngấn vảy bụng thứ 15 tính từ đầu, 19 hàng ở giữa thân, 17 hàng ở ngấn của vảy bụng thứ 15 tính từ lỗ huyệt. Vảy môi trên là 6 - 6 và 7 - 7 (vảy thứ ba và thứ tư chạm mắt). Vảy môi dưới đều là 9 - 9. Mỏ rất lớn, rộng và cao, nhìn rõ từ trên. Không có vảy má. Cả hai đều có 1 vảy mắt trên, 1 vảy mắt dưới, 2 vảy sau mắt. Mũi hai lỗ, lớn, nằm giữa phần trước và sau mũi, phần trước mũi nối với mỏ, gian mũi và vảy đầu tiên của môi trên, phần sau mũi nối với vảy trước trán, gian mũi, trước ổ mắt, vảy môi trên thứ nhất và thứ hai. Gian mũi rộng hơn dài. Cặp vảy trước trán cùng hình dạng và kích thước với vảy gian mũi, rộng hơn dài. Cằm rất lớn, rộng hơn dài. Vảy mắt trên đơn, rất lớn, ngắn hơn chiều dài vảy trán. Vảy trán rộng, hình lục giác, dài hơn rộng. Vảy chẩm lớn, rộng. Vảy trước thái dương 2. Vảy sau thái dương 2. Màu khi sống: Cá thể non có màu đỏ tươi. Thân của cá thể trưởng thành có màu nâu đỏ, có 27 - 29 vết thâm đen ô - liu, ngang (vết đốm này có màu vàng viền đen ở rắn non), một vài vết hình chữ E ở vùng dưới mặt bên và viền đen đến vảy bụng thường bị gián đoạn bởi đốm đen. Vùng mỏ, má có màu vàng. Mặt lưng của đầu có hoa văn màu vàng, viền đen, hình chữ V, từ trên mắt đến cổ, trán thường có sọc vàng ở giữa.
Đặc tính sinh học
Sống ở các khu rừng thường xanh núi cao và có khí hậu mát mẻ ở độ cao từ 1.000 đến 2.200m. Kiếm ăn đêm ở các khu vực bờ suối, nơi có nguồn nước. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Loài rắn lành có màu sắc, hoa văn rất đẹp
Môi trường sinh sống
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất
Tình trạng sinh sống
Loài này hiện ghi nhận ở khu vực rừng thường xanh thuộc các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc và Hà Tĩnh; diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 2.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố ở Phân bố ở Việt nam là 4, kích cỡ các tiểu quần thể nhỏ, rất hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng và phát triển du lịch
Mối đe dọa và giá trị
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học |
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |
Loài khác trong họ Colubridae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sãi op-ta | Hebius optatus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn nguyễn văn sáng | Colubroelaps nguyenvansangi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn sãi an-d-re-a | Hebius andreae | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rắn sọc quan | Euprepiophis mandarinus | — | — | — |
| Rắn sọc vàng | Coelognathus flavolineatus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc đuôi khoanh | Elaphe moellendorffi | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn rào bua-rê | Boiga bourreti | — | EN - Nguy cấp | — |
Câu hỏi thường gặp
Rắn sọc đốm tím là loài gì?
Rắn sọc đốm tím có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?
Khai thác, mua bán rắn sọc đốm tím có bị cấm không?
Rắn sọc đốm tím được xếp hạng bảo tồn thế nào?
Rắn sọc đốm tím phân bố ở khu bảo tồn nào?
Vì sao rắn sọc đốm tím bị đe dọa?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
