Rắn sọc đuôi khoanh (Elaphe moellendorffi)

Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886)

Tên địa phương: Trăn đá, Trăn lèn.
Tên đồng danh: Orthriophis moellendorfi (Boettger, 1886); Elaphe moellendorffii tonkinensis Bourret, 1934
Mã định danh quốc gia: 886JH.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
GiớiAnimalia
NgànhChordata
LớpReptilia Laurenti, 1768
BộSquamata
HọColubridae
ChiElaphe

Rắn sọc đuôi khoanh có tên khoa học Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, lớp Reptilia Laurenti, 1768, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La, Ninh Bình, Nghệ An, Phú Thọ và 2 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 14 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Rắn lành, kích thước rất lớn, chiều dài cơ thể tới 2,2 m. Đầu dài, dẹp, phân biệt rõ với cổ. Có 1 vảy má, 2 vảy thái dương trước. Vảy môi trên 9. Vảy bao quanh giữa thân: 27 hàng, có gờ rõ, hàng ngoài cùng nhẵn. Vảy hậu môn chia hai. Những vảy dưới đuôi xếp thành hai hàng. Đầu xám nhạt. Trên lưng có những đốm xám to gần trònviền đen, ngoài viền sáng. Những đốm ở sườn nhỏ hơn những đốm trên lưng. Đuôi có 10 khoanh trắng xen 11 khoanh xám đen không khép kín ở mặt dưới.

Đặc tính sinh học

Rắn sống ở rừng núi trong các hang đá vôi, hoạt động cả ban ngày và ban đêm. Thường ăn dơi, chuột, chim và thằn lằn. Cá thể cái đẻ 7-10 trứng vào khoảng tháng 6-8, trứng nở sau khoảng 2 tháng. Đẻ trứng vào các khe đá có lót lá rụng.

Môi trường sinh sống

Loài này thường sống trong hang đá ở vùng núi đá vôi và núi đá.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận ở khu vực núi đá vôi và núi đá từ Cao Bằng vào đến Quảng Trị, chủ yếu sống trong các hang động; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, xâm lấn đất rừng; loài này hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt và buôn bán thường xuyên làm thực phẩm, dược liệu và nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm, ước tính khoảng hơn 30% trong vòng 10 năm qua

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị y tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Vườn quốc gia Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtThái Nguyên
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu LiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLạng Sơn
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Vũ QuangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Tĩnh
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng HóaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Trị
Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNinh Bình

Loài khác trong họ Colubridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sãi op-taHebius optatusLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đốm tímArchelaphe bellaNhóm IIA
Rắn nguyễn văn sángColubroelaps nguyenvansangiDD - Thiếu dữ liệu
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn sọc đuôiElaphe taeniuraVU - Sẽ nguy cấp
Rắn sãi an-d-re-aHebius andreaeDD - Thiếu dữ liệu
Rắn sọc quanEuprepiophis mandarinus
Rắn sọc vàngCoelognathus flavolineatusLC - Ít quan tâm
Rắn rào bua-rêBoiga bourretiEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Rắn sọc đuôi khoanh là loài gì?

Rắn sọc đuôi khoanh có tên khoa học Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886), thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, lớp Reptilia Laurenti, 1768, giới Animalia. Rắn lành, kích thước rất lớn, chiều dài cơ thể tới 2,2 m. Đầu dài, dẹp, phân biệt rõ với cổ. Có 1 vảy má, 2 vảy thái dương trước. Vảy môi trên 9. Vảy bao quanh giữa thân: 27 hàng, có gờ rõ, hàng ngoài cùng nhẵn. Vảy hậu môn chia hai. Những vảy dưới đuôi xếp thành hai hàng. Đầu xám nhạt. Trên lưng có những đốm xám to gần trònviền đen, ngoài viền sáng. Những đốm ở sườn nhỏ hơn những đốm trên lưng. Đ... Loài được ghi nhận phân bố tại Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La, Ninh Bình.

Rắn sọc đuôi khoanh được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn sọc đuôi khoanh phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 14 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Vườn quốc gia Ba Bể, Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha, Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên, Khu dự trữ thiên nhiên Mường La, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và một số khu khác.

Vì sao rắn sọc đuôi khoanh bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận ở khu vực núi đá vôi và núi đá từ Cao Bằng vào đến Quảng Trị, chủ yếu sống trong các hang động; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, xâm lấn đất rừng; loài này hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt và buôn bán thường xuyên làm thực phẩm, dược liệu và nuôi làm cả...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 14/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ