Rắn sọc đuôi (Elaphe taeniura)

Elaphe taeniura Cope, 1861

Tên đồng danh: Orthriophis taeniurus Utiger, Helfenberger, Schätti, Schmidt, Ruf & Ziswiler, 2002.
Mã định danh quốc gia: 886JM.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Rắn sọc đuôi có tên khoa học Elaphe taeniura Cope, 1861, thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Trị và 2 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 12 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài rắn có kích thước lớn, chiều dài cơ thể đến 2m. Đầu dài, phân biệt rõ với cổ. Mắt cỡ trung bình, con ngươi tròn. Môi trên có 9 vảy, cò 2 vảy tiếp giáp với mắt. Vảy bao quanh phần giữa thân gồm 23 hàng, có gờ rõ ở lưng và mờ dần xuống bụng. Vảy hậu môn chia hai và những vảy ở dưới đuôi xếp thành hai hàng. Đầu xám, có một vệt xán chạy từ mắt qua thái dương tới mép. Mõm và môi trên xám nâu nhạt. Cằm và họng trắng đục. Nửa thân phía trước có 4 hàng đốm to và xám đen, những đốm ở 2 hàng trên lưng gần đầu nới với nhau tạo thành hình gần giống chữ H, ở gần giữa lưng mỗi đốm có chấm sáng ở giữa và mờ dần về phía cuối thân. Cuối thân có 2 sọc xám nâu to đứt đoạn bởi sọc sáng chạy từ lưng tới bụng ở hai bên, một sọc xám khá to ở giữa lưng. Đuôi có 4 sọc xám đen, to xem giữa 4 sọc trắng đục mà 2 sọc ở bụng nhạt hơn 2 sọc ở lưng. Loài này có nhiều phân loài và màu sắc khác nhau từ vàng, trắng, trắng xám tuỳ theo vùng phân bố.

Về phân loài của Elaphe taeniura có nhiều tranh cãi và phạm vi vùng phân bố của từng loài. David & Vogel (1996) đã công nhận giá trị của tám phân loài của loài này.

Đặc tính sinh học

Thường sống ở bìa rừng, khu vực rừng thường xanh còn tốt ở độ cao đến 1.500m. Thức ăn chủ yếu là các loài lưỡng cư và thú gặm nhấm nhỏ. Khi bị kích động chúng khá hung dữ nhưng là loài rắn hoàn toàn không độc. Rắn cái đẻ khoảng 10-13 trứng.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng trên núi đất thấp và rừng trên núi đá vôi, thường ghi nhận ở các hang đá.

Tình trạng sinh sống

Loài này có vùng phân bố khá rộng từ miền Bắc vào đến Tây Nguyên, tuy nhiên, không phổ biến; rắn sọc đuôi là đối tượng bị săn bắt và buôn bán làm thực phẩm và dược liệu; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 30% trong vòng 10 năm qua

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị y tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia ĐénDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCao Bằng
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang
Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư RăngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhGia Lai
Khu dự trữ thiên nhiên Phong ĐiềnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHuế
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ GỗDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHà Tĩnh
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao VítDi sản thiên nhiên cấp tỉnhCao Bằng

Loài khác trong họ Colubridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sãi op-taHebius optatusLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đốm tímArchelaphe bellaNhóm IIA
Rắn nguyễn văn sángColubroelaps nguyenvansangiDD - Thiếu dữ liệu
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn sãi an-d-re-aHebius andreaeDD - Thiếu dữ liệu
Rắn sọc quanEuprepiophis mandarinus
Rắn sọc vàngCoelognathus flavolineatusLC - Ít quan tâm
Rắn sọc đuôi khoanhElaphe moellendorffiVU - Sẽ nguy cấp
Rắn rào bua-rêBoiga bourretiEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Rắn sọc đuôi là loài gì?

Rắn sọc đuôi có tên khoa học Elaphe taeniura Cope, 1861, thuộc họ Colubridae, bộ Squamata, giới Animalia. Loài rắn có kích thước lớn, chiều dài cơ thể đến 2m. Đầu dài, phân biệt rõ với cổ. Mắt cỡ trung bình, con ngươi tròn. Môi trên có 9 vảy, cò 2 vảy tiếp giáp với mắt. Vảy bao quanh phần giữa thân gồm 23 hàng, có gờ rõ ở lưng và mờ dần xuống bụng. Vảy hậu môn chia hai và những vảy ở dưới đuôi xếp thành hai hàng. Đầu xám, có một vệt xán chạy từ mắt qua thái dương tới mép. Mõm và môi trên xám nâu nhạt.... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hải Phòng.

Rắn sọc đuôi được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn sọc đuôi phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 12 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha, Vườn quốc gia Tam Đảo, Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng và một số khu khác.

Vì sao rắn sọc đuôi bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài này có vùng phân bố khá rộng từ miền Bắc vào đến Tây Nguyên, tuy nhiên, không phổ biến; rắn sọc đuôi là đối tượng bị săn bắt và buôn bán làm thực phẩm và dược liệu; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 30% trong vòng 10 năm qua

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 14/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ