Tam thất hoang (Panax stipuleanatus)

Panax stipuleanatus C. T. Tsai & K. M. Feng

Tên địa phương: Tam thất rừng, (Tam thất hoang (trồng) sẽ thuộc nhóm IIA theo Thông tư 27 và Thông tư 85)
Mã định danh quốc gia: 4C9N8.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IA
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Tam thất hoang có tên khoa học Panax stipuleanatus C. T. Tsai & K. M. Feng, thuộc họ Araliaceae, bộ Apiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IA; Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật; Nhóm IA; Nhóm IA.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Lào Cai.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây thảo sống nhiều năm, cao 25-75 cm. Thân rễ mập, đường kính 1,5-3 cm, nằm ngang, có nhiều chỗ lõm do vết lá rụng để lại, ít phân nhánh. Thân mọc thẳng, đường kính thân 0,3-0,6 cm. Lá kép chân vịt thường 5 lá chét, mọc vòng 1-3 ở ngọn, cuống lá dài 5-10 cm. Lá chét hình thuôn hay mác thuôn, nhọn 2 đầu, cỡ 5-13 x 2-4 cm; mép có răng cưa, ở một số cây non có thể gặp dạng xẻ lông chim, thường có lông ở gân mặt trên lá. Cụm hoa tán đơn, mọc ở ngọn, cuống cụm hoa cao bằng với tán lá hoặc hơn. Hoa 30-80, màu vàng xanh, 5 lá đài nhỏ; 5 cánh hoa; 5 nhị; bầu 2 ô, đầu nhuỵ thường chẻ đôi. Quả mọng, gần hình cầu, đường kính 0,6-1,2 cm, khi chín màu đỏ. Hạt 1 hoặc 2, gần giống hạt đậu tròn, màu xám trắng, vỏ cứng, có rốn hạt.

Cụm hoa tán, mọc ở ngọn, đôi khi có 1 tán phụ nhỏ, nhưng sau bất thụ; cuống cụm hoa dài 5-15 cm, cao bằng hay vượt khỏi bề mặt tán lá; cụm hoa gồm 30-80 hoa; lá bắc dạng chỉ; cuống hoa mảnh, dài 1,0-1,5 cm. Hoa nhỏ màu vàng xanh nhạt; 5 lá đài hình tam giác nhọn; 5 cánh hoa hình tam giác thuôn tròn đầu; nhị 5, mọc giữa các cánh hoa; bầu 2 ô, đầu nhụy chẻ đôi. Quả hình cầu, hơi dẹt theo chiều dọc, đường kính 0,6-1,2 cm, có vòi nhụy tồn tại, khi chín màu đỏ. Hạt 1-2, hình gần hình cầu, có vỏ cứng, màu vàng nhạt.

Cây thảo sống nhiều năm, cao 25-75 cm. Thân rễ mập, nằm ngang, có nhiều chỗ lõm do vết thân để lại; ít khi phân nhánh; đường kính 1,5-3 cm. Mỗi khóm thường có 1 thân mang lá, ít khi 2 hoặc 3, trừ trường hợp đầu thân rễ bị tổn thương, sau phân nhánh và mọc lên số chồi thân tương ứng. Thân mọc thẳng, nhẵn; đường kính 0,3-0,6 cm. Lá kép chân vịt, gồm 1-3 cái, mọc vòng ở ngọn; có cuống dài 5-10 cm. Lá chét 5; có cuống ngắn, hình thuôn hay mác thuôn, nhọn 2 đầu, 5-13 2-4 cm; mép có răng cưa, hoặc ở một số ít cây non có thể gặp dạng xẻ lông chim nông, mép của thuỳ nông cũng khía răng cưa; thường có lông ở gân mặt trên lá. Cụm hoa tán đơn, mọc ở ngọn, hiếm khi có thêm 1 tán phụ, nhỏ; cuống cụm hoa cao bằng với tán lá hoặc hơn, dài 5-10 cm. Số hoa trên 1 tán gồm 30-80; cuống hoa mảnh, dài 1-1,5 cm; lá bắc thường hình chỉ. Hoa màu vàng xanh, 5 lá đài nhỏ; 5 cánh hoa; 5 nhị; bầu 2 ô, có đầu nhụy thường chẻ đôi. Quả mọng, gần hình cầu dẹt, đường kính 0,6-1,2 cm, khi chín màu đỏ. Hạt 1 hoặc 2, gần giống hạt đậu tròn, màu xám trắng, vỏ cứng, có rốn hạt

Mùa hoa quả: Hoa tháng 3-5, quả chín tháng 6-8.

Đặc tính sinh học

Là nguồn gen đặc biệt quý hiếm đối với Việt Nam và thế giới. Mùa hoa tháng 4-5, quả tháng 5-9 (10). Nhân giống tự nhiên chủ yếu bằng hạt. Quả chín thường bị chim ăn, hạt rơi xuống đất lại bị loại sóc nhỏ ăn nhân hạt. Phần thân mang lá lụi hàng năm vào mùa đông, chồi mới mọc lên từ đầu thân rễ, vào đầu mùa xuân năm sau, Khi thân rễ bị gãy, phần đầu mầm còn lại có khả năng tiếp tục tái sinh. Cây đặc biệt ưa ẩm và ưa bóng, mọc rải rác trên đất có nhiều mùn, dưới tán rừng kín thường xanh ẩm, hoặc rừng có xen lẫn với sặt gai, ở độ cao từ 1600-2300 m

Môi trường sinh sống

Đặc biệt ưa ẩm và ưa bóng, đất có nhiều mùn, dưới tán rừng kín thường xanh ẩm, hoặc rừng có xen lẫn với sặt gai, ở độ cao từ 1600-2300m

Tình trạng sinh sống

- Mối đe dọa chủ yếu tới môi trường sống của Tam thất hoang ở 10, Lai Châu và Hà Giang là do việc mở mang vùng rừng trồng Thảo Quả.

- Nạn phá rừng làm nương rẫy (núi Hàm Rồng) hoặc để trồng thảo quả, trực tiếp làm thu hẹp phạm vi phân bố. Thường xuyên bị tìm kiếm khai thác (từ 1962 đến nay). Hiện đã trở nên cực hiếm; Đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng cao.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Tuyên Quang
Lào Cai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn LĩnhDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang

Loài khác trong họ Araliaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sâm Việt NamPanax vietnamensisEN - Nguy cấpNhóm IA
Sâm vũ diệpPanax bipinnatifidusCR - Rất nguy cấpNhóm IA
Thông thảoTetrapanax papyriferEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ngũ Gia Bì GaiEleutherococcus trifoliatusEN - Nguy cấp
Thù du ngũ da bìEvodiopanax evodiifoliumVU - Sẽ nguy cấp
Ngũ gia bì hươngEleutherococcus nodiflorusEN - Nguy cấp
Chân chim hạ longHeptapleurum alongense
Đại lăng schimidMacropanax schmidii
Chân chim chevalierHeptapleurum chevalieri
Chân chim đồng naiSchefflera dongnaiensisEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Tam thất hoang là loài gì?

Tam thất hoang có tên khoa học Panax stipuleanatus C. T. Tsai & K. M. Feng, thuộc họ Araliaceae, bộ Apiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây thảo sống nhiều năm, cao 25-75 cm. Thân rễ mập, đường kính 1,5-3 cm, nằm ngang, có nhiều chỗ lõm do vết lá rụng để lại, ít phân nhánh. Thân mọc thẳng, đường kính thân 0,3-0,6 cm. Lá kép chân vịt thường 5 lá chét, mọc vòng 1-3 ở ngọn, cuống lá dài 5-10 cm. Lá chét hình thuôn hay mác thuôn, nhọn 2 đầu, cỡ 5-13 x 2-4 cm; mép có răng cưa, ở một số cây non có thể gặp dạng xẻ lông chim, thường có lô... Loài được ghi nhận phân bố tại Tuyên Quang, Lào Cai.

Tam thất hoang có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IA (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài thực vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IA (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IA (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán tam thất hoang có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IA của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài thực vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Tam thất hoang được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Tam thất hoang phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh.

Vì sao tam thất hoang bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: - Mối đe dọa chủ yếu tới môi trường sống của Tam thất hoang ở 10, Lai Châu và Hà Giang là do việc mở mang vùng rừng trồng Thảo Quả. - Nạn phá rừng làm nương rẫy (núi Hàm Rồng) hoặc để trồng thảo quả, trực tiếp làm thu hẹp phạm vi phân bố. Thường xuyên bị tìm kiếm khai thác (từ 1962 đến nay). Hiện đã trở nên cực hiếm; Đang đứng trước nguy cơ bị tuyệ...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 04/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ