Tiwaripotamon vietnamicum (Dang & Ho, 2002)
Cua mai nhẵn cúc phương có tên khoa học Tiwaripotamon vietnamicum (Dang & Ho, 2002), thuộc họ Potamidae, bộ Decapoda, lớp Malacostraca, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Ninh Bình.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mai có chiều rộng lớn hơn 1,3 lần so với chiều dài, hình bầu dục, phồng to, góc bên trước tròn, gờ bên trước mảnh chỉ thấy ở con non, không thấy rõ ở con trưởng thành. Mặt trên mai nhẵn, các thuỳ thượng vị không phát triển nhưng nom rõ. Gờ sau ổ mắt không nom rõ. Răng trên mang gần như không rõ. Các chân bò dài và mảnh, đốt đùi của cặp chân bò thứ tư có chiều dài bằng khoảng 5,1 lần so với chiều rộng. Đốt bụng cuối hình tam giác thấp, cạnh bên thẳng, chỉ dài bằng đốt 6. Các đốt tiếp gốc, đốt đùi của chân hàm III đều hơi dài hơn rộng. Gonopod 1 con đực có đốt trước ngọn vuốt nhỏ về phía ngọn, cong ra phía ngoài, cạnh trong thẳng, cạnh ngoài lõm. Đốt ngọn hình que, chĩa thẳng, phần gốc hơi to phần ngọn, dài bằng 1/3 đốt trước ngọn, đầu cụt có mào nhỏ ở ngọn. Gonopod 2 có phần ngọn hình sợi, dài bằng phần gốc.
Sống ở vùng rừng núi đá vôi
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Ninh Bình |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cua núi vĩnh tân | Binhthuanomon vinhtan | — | — | — |
| Cua thuis | Eosamon nominathuis | — | — | — |
| Cua suối côn đảo | Dromothelphusa longipes | — | — | — |
| Cua hang cát bà | Tiwaripotamon edostilus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cua chân dài hàm yên | Tiwaripotamon hamyen | — | — | — |
| Cua núi chư mom ray | Rathbunamon chumomrayense | — | — | — |
| Cua suối a lưới | Vietopotamon aluoiense | — | — | — |
| Cua chân dài xuân sơn | Tiwaripotamon xuanson | — | — | — |
| Cua tam đảo | Indochinamon cua | — | — | — |
| Cua chân dài vị xuyên | Tiwaripotamon vixuyenense | — | — | — |
| Cua đá chùa hương | Indochinamon chuahuong | — | — | — |
| Cua núi cúc phương | Kukrimon cucphuongensis | — | — | — |