
Danh hiệu quốc tế: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR).
Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm - Hội An là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 2009.
Tổng diện tích 33.475 ha. Trong đó vùng lõi 11.560 ha, vùng đệm 20.350 ha, vùng chuyển tiếp 1.565 ha.
Khu DTST Cù Lao Chàm – Hội An được công nhận ngày 26/05/2009. Khu sinh quyển này thể hiện sinh động việc kết hợp hài hòa giữa văn hóa và thiên nhiên thông qua sự kết nối giữa di sản văn hóa Phố cổ Hội An và Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm như một mô hình cho phát triển bền vững dưới sự điều phối của UBND Thành phố Hội An nhằm thực hiệu quả các chức năng của một khu sinh quyển thế giới, đồng thời góp phần thực hiện Chiến lược phát triển bền vững (Agenda 21) của địa phương.
Cù Lao Chàm gồm 8 hòn đảo. Trên đảo và các vùng biển quanh đảo có đa dạng sinh học cao với 947 loài sinh vật thủy sinh. Trên những vùng núi cao của đảo có các hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhiều loài sinh vật được ghi vào sách đỏ. Cư dân trên đảo sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt hải sản, thu hái cây thuốc, dịch vụ du lịch… đặc biệt là nghề khai thác tổ yến. Đây là một dạng thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và còn là dược liệu có thể chữa nhiều bệnh hiểm nghèo. Có thể nói: “Bảo vệ thiên nhiên tốt sẽ mang lại điều kiện sống tốt cho chim yến và sinh kế người dân địa phương cũng được bền vững”. Di sản văn hóa phố cổ Hội An gần như nguyên vẹn với những dãy phố soi bóng trên bờ sông Thu Bồn. Kiến trúc các ngôi nhà bằng gỗ quý, nội thất được trang trí hoành phi, câu đối, cột nhà chạm trổ hoa văn đều mang nét văn hóa Nhật Bản, Trung Quốc thời giao lưu thương mại từ mấy trăm năm trước đây, cùng với những giá trị phi vật thể là những lễ hội, tập quán, phong tục dân gian còn đang được bảo tồn rất tốt với ý nghĩa một bảo tàng sống về kiến trúc và lối sống đô thị. Hiệu quả của việc kết nối giữa di sản văn hóa và bảo tồn biển là phát triển các loại hình du lịch, nâng cao mức sống người dân.
| Mã định danh quốc gia | 00000554.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 33.475 ha |
| Vùng lõi | 11.560 ha |
| Vùng đệm | 20.350 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 1.565 ha |
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.217 ha | 2.052 |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 76.669,68 ha | 1.118 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 4.000 ha | 764 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 15.486,46 ha | 2 |
| Danh lam thắng cảnh Bàn Than - Hòn Mang - Hòn Dứa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 200 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Nam Trà My | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh vật Pơ Mu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La, Vườn quốc gia Sông Thanh và Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Voi | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 122.938,30 ha | 0 |