Leptobrachella firthi (Rowley, Hoang, Dau, Le & Cao, 2012)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Cóc mày firth có tên khoa học Leptobrachella firthi (Rowley, Hoang, Dau, Le & Cao, 2012), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Gia Lai, Quảng Ngãi.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Kích thước trung bình, có chiều rộng đầu hơi lớn hơn chiều dài, mõm tròn với đầu mút hơi nhọn (nhìn từ mặt lưng) hay cụt (nhìn nghiêng); mũi gần mút mõm hơn mắt; mắt có con ngươi thẳng đứng, đường kính mắt nhỏ hơn chiều dài mõm; màng nhĩ rõ, tròn, với đường kính nhỏ hơn mắt; không có răng là mía; túi kêu rõ, nằm ở hai bên gốc hàm phía dưới miệng; lưỡi dài, rộng với một khe sâu ở chóp lưỡi; nếp da trên màng nhĩ nổi rõ, chạy dài từ mắt tới gần tuyến nách.
Không có những đốm đen hay nâu đậm trên lưng, ngón chân có màng ở gốc, hầu hết con đực có viền da rộng ở bên trên ngón chân thứ 2, kích thước trung bình (26.4 - 29.2 mm ở con đực, 25.7 - 36.9 mm ở con cái), ngực và bụng có màu trắng trong. Các ngón chân trước không có màng, đầu mút tròn, hơi phồng, chiều dài ngón I < II = III < IV; mấu lồi trong tròn, lớn so với mấu lồi ngoài nhỏ, hẹp. Chân sau có chiều dài ngón I < II < III < IV; mấu lồi trong hình oval, rõ; không có mấu lồi ngoài. Da lưng màu ghi xám với nhiều nốt sần tròn, nhỏ nằm rải rác; da bụng trơn nhẵn; tuyến ngực và tuyến đùi hình oval; có tuyến bên bụng. Tuyến trên nách màu đồng xám, tuyến ngực màu kem đục, tuyến đùi màu đồng xám lẫn với màu nâu đen. Con ngươi màu vàng sáng với nửa trên hơi có màu cam đồng. Tiếng kêu của loài này có từ 2 - 5 nốt với tần số trội 5.4 - 6.6kHz. Leptolalax firthi có sự khác biệt về di truyền gen > 10% so với các loài khác trong cùng giống.
Chúng sinh sống trong các khu rừng thường xanh mưa nhiệt đới nguyên sinh trên núi cao, ở độ cao từ khoảng 800 m đến 1.700 m so với mực nước biển. Sinh cảnh ưa thích của loài này là các dòng suối đá nhỏ, nước chảy vừa phải và khu vực thảm thực vật ẩm ướt xung quanh. Là loài hoạt động về đêm. Ban ngày chúng ẩn nấp dưới các kẽ đá ven suối hoặc trốn trong lớp thảm lá mục. Vào mùa sinh sản, con đực sẽ trèo lên các tảng đá hoặc thảm thực vật thấp sát mặt nước để phát ra tiếng kêu gọi bạn tình. Mùa sinh sản vào tháng 3 và tháng 4 (Rowley et al. 2012).
Loài này được tìm thấy ở các rừng thường xanh có độ cao từ 860-1.720m, vào mùa mưa, con đực ở bờ các khe suối đá nhỏ, ít nước (Rowley et al. 2012).
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Quảng Nam, Gia Lai và Kon Tum. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.900 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đà Nẵng |
| Gia Lai |
| Quảng Ngãi |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cóc mày bidoup | Leptobrachella bidoupensis | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày appleby | Leptobrachella applebyi | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày ailao | Leptobrachium ailaonicum | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc núi o-reng | Ophryophryne synoria | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày mưa | Leptobrachella pluvialis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày đốm vàng | Leptobrachium xanthospilum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mắt lớn | Atympanophrys gigantica | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc mày botsford | Leptobrachella botsfordi | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ếch gai hàm ngọc linh | Leptobrachium ngoclinhense | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc núi sterling | Oreolalax sterlingae | — | EN - Nguy cấp | — |