
Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La, Vườn quốc gia Sông Thanh và Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Voi là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 2018.
Tổng diện tích 122.938,30 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 0 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 3370/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam, ngày 07/11/2018. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.
- Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học Sao La - Sông Thanh được thiết lập nhằm:
+ Kết nối sinh cảnh, tăng cường chất lượng các hệ sinh thái trong hành lang bảo tồn đa dạng sinh học; góp phần duy trì độ che phủ rừng (69%) tại khu vực hành lang bảo tồn đa dạng sinh học;
+ Đảm bảo, góp phần duy trì, bảo vệ sinh cảnh cho một số loài mục tiêu trong khu vực hành lang bảo tồn đa dạng sinh học, gồm: Sao La (Pseudoryx nghetinhensis); Vọoc Chà Vá chân nâu (Pygathrix nemaeus); Vọoc Chà Vá chân xám (Pygathrix cinerea);
+ Phát huy trách nhiệm cộng đồng, đặc biệt là các chủ rừng trong bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và phát triển rừng;
+ Thí điểm thành công việc lồng ghép quản lý hành lang bảo tồn đa dạng sinh học vào các chính sách hiện có; tổng kết, đánh giá kết quả thí điểm, đề xuất cơ chế chính sách mới về hành lang bảo tồn đa dạng sinh học;
+ Cải thiện sinh kế cộng đồng để tăng thu nhập người dân thông qua các hoạt động lồng ghép triển khai các chính sách bảo vệ và phát triển rừng, xóa đói giảm nghèo, dân tộc, nông nghiệp nông thôn.
- Nguyên tắc quản lý:
+ Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học được quản lý theo vùng bảo vệ và vùng phát triển gắn với các chủ rừng, tuân thủ quy định pháp luật về đất đai, quy chế quản lý rừng phòng hộ, chủ trương, pháp luật về quản lý rừng tự nhiên (đối với vùng bảo vệ); về đất đai, quy chế quản lý rừng sản xuất là rừng trồng (đối với vùng phát triển);
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của huyện Tây Giang, huyện Nam Giang;
+ Tăng thêm chức năng, nhiệm vụ cho các đơn vị hành chính ở cấp tỉnh, huyện, xã, các chủ rừng (Ban quản lý rừng phòng hộ, Ủy ban nhân dân các xã) để quản lý hành lang bảo tồn đa dạng sinh học, không thành lập đơn vị, tổ chức hành chính mới. Thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng cấp thôn để quản lý hành lang bảo tồn đa dạng sinh học;
+ Đối tượng hưởng lợi chính trong hành lang bảo tồn đa dạng sinh học là các chủ rừng, các đối tượng khác được khuyến khích, tạo điều kiện tham gia;
+ Lồng ghép quản lý hành lang bảo tồn đa dạng sinh học vào các chính sách có liên quan để tăng hiệu quả thực thi, trách nhiệm và lợi ích cộng đồng.
- Phân vùng quản lý:
+ Vùng bảo vệ: 93.196,19 ha; trong đó, diện tích đất rừng phòng hộ là 69.637,73 ha, diện tích đất rừng sản xuất là 23.558,46 ha;
+ Vùng phát triển: 29.742,11 ha.

Nguồn ảnh: Dự án hành lang bảo tồn đa dạng sinh học Tiểu vùng Mê Công mở rộng giai đoạn 2
| Mã định danh quốc gia | 00000055.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Quảng Nam |
| Văn bản xác lập | 3370/QĐ-UBND — Phê duyệt Đề án hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Sao La, Khu Bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam |
| Ngày ban hành | 07/11/2018 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Tây Giang, Xã Hùng Sơn, Xã Avương, Xã La Êê, Xã La Dêê, Xã Bến Giằng |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 122.938,30 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Quyết định phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 3370/QĐ-UBND | Quyết định phê duyệt Đề án hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Sao La, Khu Bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam | UBND tỉnh Quảng Nam | 07/11/2018 |
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.217 ha | 2.052 |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 76.669,68 ha | 1.118 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 4.000 ha | 764 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 15.486,46 ha | 2 |
| Danh lam thắng cảnh Bàn Than - Hòn Mang - Hòn Dứa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm - Hội An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 33.475 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 200 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Nam Trà My | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh vật Pơ Mu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |