Cóc mày appleby (Leptobrachella applebyi)

Leptobrachella applebyi (Rowley & Cao, 2009)

Mã định danh quốc gia: 3TK92.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Cóc mày appleby có tên khoa học Leptobrachella applebyi (Rowley & Cao, 2009), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Huế.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài lưỡng cư có kích thước nhỏ, chiều dài mút mõm đến lỗ huyệt 19.6 mm, Dài đầu 7.4 mm, Rộng đầu 6.6 mm, Khoảng cách mõm mắt 3.0 mm. Đường kính mắt 2.0 mm, Gian ổ mắt 2.6 mm. Dài màng nhĩ: 1.1 mm, Khoảng cách tai mắt 0.7 mm. Dài ống chân 9.2. Thể trọng 0.8g. Đầu dài hơn rộng. Mõm tròn hoặc cắt vát ở góc nghiêng, nhô ra khỏi hàm dưới. Mũi gần mút mõm hơn mắt. Góc mắt tròn, không sâu. Vùng má nghiêng, lõm. Đồng tử dọc. Đường kính mắt nhỏ hơn chiều dài mõm. Màng nhĩ rõ, tròn, đường kính nhỏ hơn mắt. ¾ vùng trước bụng của của viền màng nhĩ hơi chạm đến vùng da thái dương. Răng lá mía tiêu biến. Gai mắt tiêu biến. Túi kêu tiêu biến. Lưỡi rộng, hình chữ V yếu về phía sau. Riềm da trên màng nhĩ mờ chạy từ mắt đến trước nách. Bề mặt da lưng và bụng mịn, chỉ có mí mắt có nốt sần mờ thấp. Tuyến ngực nhỏ, mờ, tròn. Tuyến đùi rõ, nhỏ, màu trắng, nằm mặt bụng sau của đùi, gần đầu gối hơn lỗ huyệt. Có tuyến nhỏ trên nách. Không có rìa tuyến ở bên bụng.

Chân trước: Đầu ngón tròn, hơi phình lớn. Công thức ngón: I<II=IV<III. Mu ngón cái tiêu biến. Củ khớp phụ tiêu biến. Củ bàn chân trong tách rõ với củ bàn chân ngoài. Không có màng bơi hoặc riềm da.

Chân sau: Đầu ngón chân sau cũng giống đầu ngón chân trước. Công thức ngón: I<II<V<III<IV. Củ khớp phụ tiêu biến, được thay thế bằng riềm da rõ ở ngón thứ hai, ba và bốn. Củ bàn chân trong nhỏ, hình bầu dục nhô lên, củ bàn chân ngoài tiêu biến. Màng bơi gắn chặt giữa các ngón. Không có riềm da bên. Ống chân ngắn và mập, rộng gần bằng 1/3 dài. Khớp cổ chân chạm góc trước mắt.

Màu sắc trong tự nhiên: Mặt lừng nâu sẫm, có vết nâu đậm hơn rải rác, không rõ giữa nách. Sọc dọc màu nâu sẫm hơn ở môi trên. Đường dọc dọc sáng hơn những mờ ở mút mõm và dưới mắt. Không có sọc ở gian ổ mắt. Có đường đen men theo góc mắt và nối tiếp với rìa màng nhĩ trên, bao quanh hầu hết màng nhĩ, kết thúc ở trên nách. Sọc ngang sẫm màu hơn ở mặt lưng của chân. Đốm đen rộng ở trước eo sườn đến xương cùng và hai nốt đen nhỏ ở bên hông sườn. Mặt bụng của khuỷu và cẳng chân trước không có sọc, màu mờ nhạt hơn ở khuỷu. Ngón chân có sọc ngang mờ. Mặt bụng màu hồng nâu sẫm, có vết trắng tập trung ở bụng, cổ họng, mặt bụng của chân, bàn chân, ống chân trước. Vệt trắng rõ trải rộng đến mặt bụng bên của bụng và trên mép dưới của đầu, có đốm trắng lớn và rõ hơn phía sau màng nhĩ. Mép bụng của họng hàng đốm trắng lớn hơn. Những tuyến nhỏ màu trắng. Đồng tử màu vàng, có chút mạng lưới đen.

Đặc tính sinh học

: Loài này sinh sống ở các suối đá trong rừng thường xanh ở độ cao 1.300 -1.400m so với mực nước biển. Có khả năng vùng phân bố của loài này là vùng rừng trên núi cao tới 2.000m so với mặt biển. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố, đẻ trứng thành từng đám nhỏ ven suối. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm và sau các cơn mưa lớn chúng cặp đôi, đẻ trứng. Giai đoạn ấu trùng chưa có các nghiên cứu sâu.

Môi trường sinh sống

: Loài này được tìm thấy ở các rừng thường xanh có độ cao trên 1.200 m, vào mùa mưa, con đực ở bờ các khe suối đá nhỏ, ít nước (Rowley & Cao 2009).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 6.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đà Nẵng
Huế

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Khu dự trữ thiên nhiên Phong ĐiềnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHuế

Loài khác trong họ Megophryidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cóc mày bidoupLeptobrachella bidoupensisEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày ailaoLeptobrachium ailaonicumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cóc mày firthLeptobrachella firthiEN - Nguy cấp
Cóc núi o-rengOphryophryne synoriaVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày mưaLeptobrachella pluvialisEN - Nguy cấp
Cóc mày đốm vàngLeptobrachium xanthospilumEN - Nguy cấp
Cóc mắt lớnAtympanophrys giganticaLC - Ít quan tâm
Cóc mày botsfordLeptobrachella botsfordiCR - Cực kỳ nguy cấp
Ếch gai hàm ngọc linhLeptobrachium ngoclinhenseEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Cóc núi sterlingOreolalax sterlingaeEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Cóc mày appleby là loài gì?

Cóc mày appleby có tên khoa học Leptobrachella applebyi (Rowley & Cao, 2009), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Loài lưỡng cư có kích thước nhỏ, chiều dài mút mõm đến lỗ huyệt 19.6 mm, Dài đầu 7.4 mm, Rộng đầu 6.6 mm, Khoảng cách mõm mắt 3.0 mm. Đường kính mắt 2.0 mm, Gian ổ mắt 2.6 mm. Dài màng nhĩ: 1.1 mm, Khoảng cách tai mắt 0.7 mm. Dài ống chân 9.2. Thể trọng 0.8g. Đầu dài hơn rộng. Mõm tròn hoặc cắt vát ở góc nghiêng, nhô ra khỏi hàm dưới. Mũi gần mút mõm hơn mắt. Góc mắt tròn, không sâu. Vùng má nghiê... Loài được ghi nhận phân bố tại Đà Nẵng, Huế.

Cóc mày appleby được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Cóc mày appleby phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Sông Thanh, Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền.

Vì sao cóc mày appleby bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 6.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 12/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ