Leptobrachella applebyi (Rowley & Cao, 2009)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Cóc mày appleby có tên khoa học Leptobrachella applebyi (Rowley & Cao, 2009), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Loài lưỡng cư có kích thước nhỏ, chiều dài mút mõm đến lỗ huyệt 19.6 mm, Dài đầu 7.4 mm, Rộng đầu 6.6 mm, Khoảng cách mõm mắt 3.0 mm. Đường kính mắt 2.0 mm, Gian ổ mắt 2.6 mm. Dài màng nhĩ: 1.1 mm, Khoảng cách tai mắt 0.7 mm. Dài ống chân 9.2. Thể trọng 0.8g. Đầu dài hơn rộng. Mõm tròn hoặc cắt vát ở góc nghiêng, nhô ra khỏi hàm dưới. Mũi gần mút mõm hơn mắt. Góc mắt tròn, không sâu. Vùng má nghiêng, lõm. Đồng tử dọc. Đường kính mắt nhỏ hơn chiều dài mõm. Màng nhĩ rõ, tròn, đường kính nhỏ hơn mắt. ¾ vùng trước bụng của của viền màng nhĩ hơi chạm đến vùng da thái dương. Răng lá mía tiêu biến. Gai mắt tiêu biến. Túi kêu tiêu biến. Lưỡi rộng, hình chữ V yếu về phía sau. Riềm da trên màng nhĩ mờ chạy từ mắt đến trước nách. Bề mặt da lưng và bụng mịn, chỉ có mí mắt có nốt sần mờ thấp. Tuyến ngực nhỏ, mờ, tròn. Tuyến đùi rõ, nhỏ, màu trắng, nằm mặt bụng sau của đùi, gần đầu gối hơn lỗ huyệt. Có tuyến nhỏ trên nách. Không có rìa tuyến ở bên bụng.
Chân trước: Đầu ngón tròn, hơi phình lớn. Công thức ngón: I<II=IV<III. Mu ngón cái tiêu biến. Củ khớp phụ tiêu biến. Củ bàn chân trong tách rõ với củ bàn chân ngoài. Không có màng bơi hoặc riềm da.
Chân sau: Đầu ngón chân sau cũng giống đầu ngón chân trước. Công thức ngón: I<II<V<III<IV. Củ khớp phụ tiêu biến, được thay thế bằng riềm da rõ ở ngón thứ hai, ba và bốn. Củ bàn chân trong nhỏ, hình bầu dục nhô lên, củ bàn chân ngoài tiêu biến. Màng bơi gắn chặt giữa các ngón. Không có riềm da bên. Ống chân ngắn và mập, rộng gần bằng 1/3 dài. Khớp cổ chân chạm góc trước mắt.
Màu sắc trong tự nhiên: Mặt lừng nâu sẫm, có vết nâu đậm hơn rải rác, không rõ giữa nách. Sọc dọc màu nâu sẫm hơn ở môi trên. Đường dọc dọc sáng hơn những mờ ở mút mõm và dưới mắt. Không có sọc ở gian ổ mắt. Có đường đen men theo góc mắt và nối tiếp với rìa màng nhĩ trên, bao quanh hầu hết màng nhĩ, kết thúc ở trên nách. Sọc ngang sẫm màu hơn ở mặt lưng của chân. Đốm đen rộng ở trước eo sườn đến xương cùng và hai nốt đen nhỏ ở bên hông sườn. Mặt bụng của khuỷu và cẳng chân trước không có sọc, màu mờ nhạt hơn ở khuỷu. Ngón chân có sọc ngang mờ. Mặt bụng màu hồng nâu sẫm, có vết trắng tập trung ở bụng, cổ họng, mặt bụng của chân, bàn chân, ống chân trước. Vệt trắng rõ trải rộng đến mặt bụng bên của bụng và trên mép dưới của đầu, có đốm trắng lớn và rõ hơn phía sau màng nhĩ. Mép bụng của họng hàng đốm trắng lớn hơn. Những tuyến nhỏ màu trắng. Đồng tử màu vàng, có chút mạng lưới đen.
: Loài này sinh sống ở các suối đá trong rừng thường xanh ở độ cao 1.300 -1.400m so với mực nước biển. Có khả năng vùng phân bố của loài này là vùng rừng trên núi cao tới 2.000m so với mặt biển. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố, đẻ trứng thành từng đám nhỏ ven suối. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm và sau các cơn mưa lớn chúng cặp đôi, đẻ trứng. Giai đoạn ấu trùng chưa có các nghiên cứu sâu.
: Loài này được tìm thấy ở các rừng thường xanh có độ cao trên 1.200 m, vào mùa mưa, con đực ở bờ các khe suối đá nhỏ, ít nước (Rowley & Cao 2009).
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 6.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cóc mày bidoup | Leptobrachella bidoupensis | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày ailao | Leptobrachium ailaonicum | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc mày firth | Leptobrachella firthi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc núi o-reng | Ophryophryne synoria | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cóc mày mưa | Leptobrachella pluvialis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mày đốm vàng | Leptobrachium xanthospilum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc mắt lớn | Atympanophrys gigantica | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc mày botsford | Leptobrachella botsfordi | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ếch gai hàm ngọc linh | Leptobrachium ngoclinhense | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cóc núi sterling | Oreolalax sterlingae | — | EN - Nguy cấp | — |