Calamus centralis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung
Mây trung bộ có tên khoa học Calamus centralis A. J. Hend., N. K. Ban & N. Q. Dung, thuộc họ Arecaceae, bộ Arecales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Nghệ An, Ninh Bình.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Cây mọc thành cụm, thân leo dài đến 20 m, đường kính thân 0,8-1 cm. Lá xẻ thùy lông chim, dài 40-85 cm, mang 3-7 thuỳ lá mỗi bên, sống lá có roi ở đỉnh dài 40-76 cm; bẹ lá hình ống, có gai thưa, gai dẹt, dài 2 cm, gối rõ, cuống lá dài 2-3 cm; thuỳ lá hình đường, cỡ 10-27 x 1-4,5 cm, mép có lông cứng. Cụm hoa không có roi, phân nhánh 2 lần, dài đến 35 cm; lá bắc cụm hoa dài 1-5 cm, có gai thưa; lá bắc nhánh hình ống, không xẻ; nhánh con cụm hoa dài 1-2 cm. Hoa đực dài 5 mm; đài hình ống, dài 3 mm, xẻ 3 thuỳ; tràng dài 5 mm, xẻ đến gốc thành 3 thuỳ; nhị 6. Hoa cái dài 4,5 mm; đài dài 4,5 mm, xẻ 3 thuỳ; tràng dài 4 mm; nhị bất thụ 6, hơp thành đấu.
Mùa hoa tháng 5. Mọc trên sườn núi đá vôi ở độ cao dưới 700 m.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Song Mật | Calamus inermis | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Song bột | Calamus poilanei | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hèo sợi to | Guihaia grossefibrosa | EN - Nguy cấp | — | — |
| Lụi đá | Licuala radula | — | — | — |
| Ra robinson | Licuala robinsoniana | — | — | — |
| Cọ hạ long | Livistona halongensis | — | — | — |
| Mây cám mỡ | Calamus spiralis | — | — | — |
| Mây núi chúa | Calamus nuichuaensis | — | — | — |
| Mạt cật pù huống | Rhapis puhuongensis | — | — | — |
| Ra nhẵn | Licuala glaberrima | — | — | — |