Khướu vằn vân nam (Actinodura ramsayi)

Actinodura ramsayi Walden, 1875

Mã định danh quốc gia: 64Q4M.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Khướu vằn vân nam có tên khoa học Actinodura ramsayi Walden, 1875, thuộc họ Leiothrichidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Tuyên Quang, Cao Bằng.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 23.5-24.5 cm. Cá thể trưởng thành: Cơ thể hung nâu với hai bên tai xám nhạt, đỉnh đầu và gáy hung đậm hơn, cổ họng điểm các sọc đen nhỏ và nhạt, mũi và má đen nhạt, hai bên cánh và phần trên đuôi điểm các viền đen nhạt. Con non: Gần giống cá thể trưởng thành nhưng cơ thể nhạt hơn.

Đặc tính sinh học

Loài định cư tương đối phổ biến.

Môi trường sinh sống

Sống tại các khu vực rừng lá rộng thường xanh, rừng thứ sinh, bìa rừng, cây bụi, phân bố từ 1.000-2.500 m.

Tình trạng sinh sống

Thường đi đôi hoặc đàn nhỏ.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lai Châu
Lào Cai
Điện Biên
Tuyên Quang
Cao Bằng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng VănDi sản thiên nhiên cấp quốc giaTuyên Quang

Loài khác trong họ Leiothrichidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Khướu đầu đen má xámTrochalopteron yersiniEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Khướu ngực đốmGarrulax merulinusLR - Ít nguy cấpNhóm IIB
Khướu đầu đenGarrulax milletiLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khướu ngọc linhTrochalopteron ngoclinhenseVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mi núi bàCrocias langbianisNhóm IB
Khướu konkakinhGarrulax konkakinhensisNE - Không đánh giáVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Kim oanh tai bạcLeiothrix argentaurisNhóm IIB
Khướu đuôi đỏTrochalopteron milneiLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khướu bạc máGarrulax chinensisNhóm IIB
Họa miGarrulax canorusNhóm IIB
Kim oanh mỏ đỏLeiothrix luteaNhóm IIB
Khướu khoang cổGarrulax monilegerNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Khướu vằn vân nam là loài gì?

Khướu vằn vân nam có tên khoa học Actinodura ramsayi Walden, 1875, thuộc họ Leiothrichidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 23.5-24.5 cm. Cá thể trưởng thành: Cơ thể hung nâu với hai bên tai xám nhạt, đỉnh đầu và gáy hung đậm hơn, cổ họng điểm các sọc đen nhỏ và nhạt, mũi và má đen nhạt, hai bên cánh và phần trên đuôi điểm các viền đen nhạt. Con non: Gần giống cá thể trưởng thành nhưng cơ thể nhạt hơn. Loài được ghi nhận phân bố tại Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Tuyên Quang, Cao Bằng.

Khướu vằn vân nam phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn.

Vì sao khướu vằn vân nam bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Thường đi đôi hoặc đàn nhỏ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 13/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ