Magnolia baillonii Pierre
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Giổi xương có tên khoa học Magnolia baillonii Pierre, thuộc họ Magnoliaceae, bộ Magnoliales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 9 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Quảng Trị, Huế, Quảng Ngãi, Gia Lai và 1 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 17 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
- Cây gỗ lớn, thường xanh, vỏ nứt dọc, cành non có lông trắng. Lá đơn, mọc cách,có lá kèm, mép nguyên, phiến lá có lông trắng. Hoa lưỡng tính, mọc nách lá, màu trắng. Quả hình bầu dục gồm nhiều phân quả dính nhau, lúc chín hóa gỗ.
- Cây gỗ lớn, thường cao tới 20-30 m, đường kính 40-60(120) cm. Cành non có lông nhung. Lá dai như da, hình trứng-mũi mác, cỡ 13-20x4-7 cm, có lông sát ở mặt dưới, chóp lá tù hay nhọn, gốc lá tù đến hình nêm hơi lệch; gân bên 12-20 đôi, cong và vấn hợp ở gần mép; cuống lá dài 2 cm; lá kèm dàì 2-3(5) cm, rộng 3-7 mm. Hoa rất thơm, mọc đơn độc ở nách lá; cuống hoa dài 2 cm. Mảnh bao hoa 15-18, màu vàng xanh hay trắng, hình mác ngược. Nhị nhiều (40-50); chỉ nhị ngắn. Lá noãn nhiều (35-45), có lông, xốp xoắn ốc trên đỉnh đế hoa; vòi nhụy nhẵn. Quả hình trứng thuôn, dài tới 8-10 cm, rộng 4-6 cm; phân quả (lá noãn chín) xếp sít nhau thành khối cứng, khi mở để lại đường nối cứng như xương giữa 2 mảnh vỏ. Hạt 2-3, hình tam giác, có áo hạt màu hồng.
- Ra hoa vào tháng 9-12 năm trước quả trưởng thành từ tháng 5 đến tháng 8 năm sau.
- Cây gỗ lớn, cành non có lông nhung. Gỗ quý, có vân đẹp, không bị mối mọt. Vỏ đắng, có thể dùng làm thuốc hạ nhiệt. Ra hoa tháng 6-8, có quả tháng 8-11. Cây chịu bóng lúc non, nhưng khi trưởng thành ưa sáng, mọc rải rác trong rừng thưa, ở độ cao 400-1500 m.
- Trong rừng lá rộng thường xanh hoặc hỗn giao lá rộng – lá kim, độ cao 1000 - 1500 m.
- Rừng thưa, ở độ cao 400-1500 m. Chịu bóng lúc non, nhưng khi trưởng thành ưa sáng.
Loài có khu phân bố chia cắt. Ở nhiều điểm cư trú như Sơn La (Thuận Châu, Mộc Châu), Yên Bái, Quảng Bình, Quảng Trị (Lang-vieng-ap), Thừa Thiên-Huế (Lao Bảo) rừng đã bị chặt phá nặng nề. Tuy gặp ở nhiều nơi, nhưng số lượng cá thể trường thành tương đối ít. Thêm nữa, cây cho gỗ nên đã bị khai thác nhiều
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lâm Đồng |
| Lào Cai |
| Lai Châu |
| Sơn La |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Giổi lụa | Magnolia odora | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Giổi lông | Magnolia balansae | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Kiêu hùng | Magnolia cathcartii | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Vàng tâm | Magnolia dandyi | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Giổi nhung | Magnolia braianensis | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Áo cộc | Liriodendron chinense | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Mỡ vạng | Magnolia praecalva | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Giổi lông | Michelia balansae | — | — | — |
| Dạ hợp blao | Magnolia blaoensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dạ hợp clemens | Magnolia clemensiorum | — | — | — |
| Dạ hợp Bidoup | Magnolia bidoupensis | — | EN - Nguy cấp | — |