
Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Tuyên Quang, thành lập năm 2000.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng đệm 0 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 2601/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Giang, ngày 05/10/2000. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Tuyên Quang.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Theo Cổng TTĐT Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:
Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang được thành lập năm 2000. Theo thống kê có tới 195 loài động vật có xương sống thuộc 80 họ trong 24 bộ. Nhóm động vật quý hiếm ở Bát Đại Sơn khá phong phú có tới 18 loài động vật quý hiếm, trong đó có 4 loài ở nhóm nguy cấp như: Gấu ngựa, Voọc đen má trắng, Vượn đen, Phượng Hoàng đất và một số loài khác đang ở tình trạng hiếm, sẽ nguy cấp. 195 loài động vật có xương sống ở KBT Bát Đại Sơn trong đó có 1 loài phụ đặc hữu và 22 loài quý hiếm.
Thành phần thực vật tạ khu cũng khá phong phú, có tới 361 loài thuộc 103 họ và 249 chi, trong đó chi Thìa là hóa gỗ (Xyloselinum Pimenov & Kljuykov) thuộc họ Hoa tán (Apiaceae) là một chi mới. Trong chi mới này, có 2 loài mới cho khoa học, phân bố đặc hữu tại Việt Nam, gồm Thìa là hóa gỗ việt (Xyloselinum vietnamense Pimenov & Kljuykov) và Thìa là hóa gỗ leonid (Xyloselinum leonidii Pimenov & Kljuykov), được các nhà thực vật Nga và Việt Nam phát hiện năm 2006 trong hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi ở các huyện Quản Bạ, Yên Minh và Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.


Nguồn ảnh: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 00200011.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Tuyên Quang |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Hà Giang |
| Văn bản xác lập | 2601/QĐ-UB — Về việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn |
| Ngày ban hành | 05/10/2000 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 23.128215, 104.990912 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Bách vàng | Xanthocyparis vietnamensis | Pinopsida | CR - Rất nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Cá cóc zig-lơ | Tylototriton ziegleri | Amphibia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Thông đỏ lá ngắn | Taxus chinensis | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Hoàng tinh hoa đỏ | Polygonatum kingianum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến đá vôi | Anoectochilus calcareus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Châu Thụ | Gaultheria fragrantissima | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhẵn diệp môi lõm | Liparis emarginata | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hồng nhung nam | Renanthera annamensis | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Thông pà cò | Pinus fenzeliana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Hoàng liên ô rô lá dày | Berberis darwinii | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Chùa dù | Elsholtzia penduliflora | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Hòe Bắc Bộ | Sophora tonkinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Tục đoạn | Dipsacus asper | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Giang tím bịu | Gynocardia odorata | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 15.006,30 ha | 995 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 41.930 ha | 13 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 6 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 2 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.000 ha | 1 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 1 |
| Thắng cảnh Thác Tiên - Đèo Gió | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.762,08 ha | 0 |
| Mã Pí Lèng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 0 |
| Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 235.600 ha | 0 |