Bulbophyllum tixieri Seidenf.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIA |
| CITES | Phụ lục II |
Cầu diệp tixier có tên khoa học Bulbophyllum tixieri Seidenf., thuộc họ Orchidaceae, bộ Asparagales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Phụ lục II CITES; Nhóm IIA; Nhóm IIA.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đặc điểm nhặn dạng: Lan phụ sinh trên cây gỗ, mọc thành chuỗi; có thân rễ đường kính 3-4 mm, từ đó mọc lên các chồi phình thành bọng hình trứng thuôn, dài 11-12 mm, đường kính khoảng 10 mm, mang 1 lá duy nhất ở đỉnh. Lá hình bầu dục thuôn, dài 50-60 mm, rộng 7-8 mm, đỉnh chia 2 thùy lệch, gốc thót dần thành cuống dài 4-5 mm, trên mặt có nhiều chấm màu nâu. Cụm hoa mọc lên từ gốc bọng, cuống cụm dài 45-50 mm. Lá bắc dài gần 2 mm. Hoa 3-4 chiếc, nhỏ, màu vàng tươi; cuống và bầu dài 14-17 mm. Lá đàí hình tam giác, dài 5-6 mm, có 3 gân dọc. Cánh hoa hình bầu dục, dài khoảng 2,6 mm, rộng 1,4 mm, có 3 gân dọc. Môi hình lưỡi, dài 3,3 mm, hơi cong. Cột có răng hình tam giác.
Loài đăc hữu và nguồn gen quý của Việt Nam. Tái sinh bằng chồi và hạt. Bám trên các cây gỗ lớn trong rừng, ở độ cao 1300-1900 m.
Bám trên các cây gỗ lớn trong rừng, ở độ cao 1300-1900 m.
Loài có khu phân bố và nơi cư trú rất hẹp. Hiện đã bị suy giảm nghiêm trọng do chặt phá rừng hủy hoại nơi cư trú.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ngãi |
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hằng | Paphiopedilum hangianum | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | — | — | — |
| Lan hài bóng | Paphiopedilum vietnamense | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hê len | Paphiopedilum helenae | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hồng | Paphiopedilum micranthum | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Lan hài chân tím | Paphiopedilum tranlienianum | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài henry | Paphiopedilum henryanum | — | — | Nhóm IA |
| Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài tía | Paphiopedilum purpuratum | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |