Cóc mày mưa (Leptobrachella pluvialis)

Leptobrachella pluvialis (Ohler, Marquis, Swan & Grosjean, 2000)

Tên địa phương: Cóc mày nhỏ
Mã định danh quốc gia: 6PG47.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Cóc mày mưa có tên khoa học Leptobrachella pluvialis (Ohler, Marquis, Swan & Grosjean, 2000), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai, Thanh Hóa.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước nhỏ bé: Giống như các thành viên khác trong chi Leptobrachella, loài này có kích thước cơ thể rất khiêm tốn. Con đực trưởng thành thường chỉ dài khoảng $21 - 22 \text{ mm}$ (chiều dài từ mõm đến hậu môn - SVL).Màu sắc và da:Da vùng lưng hơi sần sùi với các nốt sần nhỏ, thường có màu nâu xám hoặc nâu đen để ngụy trang lẫn vào nền đá và thảm lá mục.Trên lưng thường có các vệt hoặc đốm sẫm màu xếp đối xứng không đều.Vùng bụng màu sáng (trắng đục hoặc xám nhạt) và có thể có các chấm nhỏ li ti tối màu.Đặc điểm chi: Các ngón tay và ngón chân không có đĩa bám rõ ràng, màng bơi giữa các ngón chân kém phát triển, phù hợp với lối sống nhảy và bám trên ghềnh đá dọc theo suối.

Đặc tính sinh học

Chúng cư trú chủ yếu trong các khu rừng thường xanh mưa nhiệt đới núi cao và cận nhiệt đới, ở độ cao từ khoảng 1.000 m đến trên 2.000 m so với mực nước biển. Sinh cảnh gắn liền với các khe suối đá nhỏ, nước chảy nhanh và các vùng ẩm ướt lân cận dưới tán rừng nguyên sinh. Là loài hoạt động về đêm. Ban ngày, chúng ẩn nấp cực kỳ kín đáo dưới các kẽ đá, hốc cây ẩm hoặc lớp thảm mục thực vật ven suối. Vào mùa sinh sản, con đực thường ngồi trên các tảng đá dọc lòng suối để phát ra tiếng kêu đanh, rả rích gọi bạn tình dưới màn đêm. Mùa sinh sản vào tháng 6 và tháng 7 (Ohler et al. 2011).

Môi trường sinh sống

Loài Cóc mày mưa sống trong rừng thường xanh trên núi có độ cao từ 850 m đến 1.900 m, Thường bắt gặp trên cành hoặc lá cây, dọc các khe suối nhỏ những hôm trời mưa to tháng 7 (Ohler et al. 2011).

Tình trạng sinh sống

Loài này ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Thanh Hóa. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 15.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp và du lịch.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lai Châu
Lào Cai
Thanh Hóa

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng VănDi sản thiên nhiên cấp quốc giaTuyên Quang
Vườn quốc gia Xuân LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThanh Hóa

Loài khác trong họ Megophryidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cóc mày bidoupLeptobrachella bidoupensisEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày applebyLeptobrachella applebyiVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Cóc mày ailaoLeptobrachium ailaonicumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cóc mày firthLeptobrachella firthiEN - Nguy cấp
Cóc núi o-rengOphryophryne synoriaVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày đốm vàngLeptobrachium xanthospilumEN - Nguy cấp
Cóc mắt lớnAtympanophrys giganticaLC - Ít quan tâm
Cóc mày botsfordLeptobrachella botsfordiCR - Cực kỳ nguy cấp
Ếch gai hàm ngọc linhLeptobrachium ngoclinhenseEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Cóc núi sterlingOreolalax sterlingaeEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Cóc mày mưa là loài gì?

Cóc mày mưa có tên khoa học Leptobrachella pluvialis (Ohler, Marquis, Swan & Grosjean, 2000), thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Kích thước nhỏ bé: Giống như các thành viên khác trong chi Leptobrachella, loài này có kích thước cơ thể rất khiêm tốn. Con đực trưởng thành thường chỉ dài khoảng $21 - 22 \text{ mm}$ (chiều dài từ mõm đến hậu môn - SVL).Màu sắc và da:Da vùng lưng hơi sần sùi với các nốt sần nhỏ, thường có màu nâu xám hoặc nâu đen để ngụy trang lẫn vào nền đá và thảm lá mục.Trên lưng thường có các vệt hoặc đốm sẫm... Loài được ghi nhận phân bố tại Lai Châu, Lào Cai, Thanh Hóa.

Cóc mày mưa được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Cóc mày mưa phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn, Vườn quốc gia Xuân Liên.

Vì sao cóc mày mưa bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Thanh Hóa. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 15.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp và du lịch.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 12/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ