Lilium brownii var. viridulum Baker
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIA |
Bách hợp có tên khoa học Lilium brownii var. viridulum Baker, thuộc họ Liliaceae Juss., bộ Liliales Perleb, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Nhóm IIA; Nhóm IIA.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ngãi.
Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đặc điểm nhận dạng: Cây thảo, sống nhiẻu năm, cao 0,6-1,5 m hoặc hơn. Thân hành to, gần hình cầu, đường kính 4-6m; gồm nhiều hành con (vảy), màu trắng ngà hoặc có màu hồng tía. Lá mọc so le, hình mác thuôn nhọn cả 2 đầu; cuống lá rất ngắn, dạng bẹ, mép nguyên, cỡ 4- 10x1,5-2 cm. Hoa mọc ở ngọn, gồm 2-5 cái, màu trắng, hình loa kèn to, dài 7-10 cm. Cánh hoa 6. Nhị 6, chỉ nhị dài thò ra ngoài; bao phấn màu vàng. Vòi nhụy có đầu tròn, dài hơn nhị. Hoa mới nở có mùi thơm. Quả nang hình trụ, có múi nông; dài 2-3 cm, đường kính 1,5- 1,7cm. Khi già tự mở thành 3 hoặc 6 mảnh. Hạt mỏng, màu nâu nhạt
Mùa hoa tháng 7, quả tháng 7-11. Nhân giống tự nhiện bởi hạt. Tuy nhiên, do hạt nhẹ, dễ bị vướng lại trên Cỏ, chi có những hạt tiếp xúc được với đất mới nảy mầm. Bách hợp tàn lụi vào mùa đông, đến đầu mùa xuân từ thân hành dưới mặt đất sẽ mọc lên chồi thân mới. Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng; thường mọc ở tà ly núi, hốc đá hoăc lẫn với các loại Cỏ khác gần đỉnh núi, ở độ cao thường từ 1300-2200 m (đèo Hoàng Liên Sơn)
Cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng; thường mọc ở tà ly núi, hốc đá hoăc lẫn với các loại Cỏ khác gần đỉnh núi, ở độ cao thường từ 1300-2200 m (đèo Hoàng Liên Sơn).
Đã dược khai thác nhiều để làm thuốc hoặc bán qua biên giới. Nơi sống bị tàn phá do nạn phá rùng làm nương rẫy, hiện đã trở nên hiếm rõ rệt. Gần đây đã có người thu thập về bán tại Hà Nội như là một cây cảnh, hoặc bán hoa bó (ờ Sa Pa)
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lai Châu |
| Lào Cai |
| Tuyên Quang |
| Lạng Sơn |
| Quảng Ngãi |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |