
Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Tuyên Quang, thành lập năm 1994.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng lõi 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 142/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Giang, ngày 21/04/1994. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Tuyên Quang.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1 loài đã kiểm kê tại khu vực này.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê có địa hình của vùng đồi núi, với một số đỉnh núi cao trên 1.000 m, đỉnh cao nhất là 1.420 m, nằm trên ranh giới giữa Hà Giang - Tuyên Quang. Độ cao thấp nhất của khu bảo tồn dưới 200 m.
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê được thành lập với nhiệm vụ bảo vệ, phục hồi rừng và tạo điều kiện sinh trưởng cho nguồn tài nguyên động thực vật đã có trong khu vực, đặc biệt là bảo vệ và khôi phục các nguồn gen động thực vật quý hiếm. Là một trong những khu dự trữ thiên nhiên đặc dụng của Hà Giang với hệ sinh thái đa dạng, thảm thực phong phú, cùng nhiều loài cây gỗ quý hiếm. Khu có 290 loài thực vật, trong đó có 25 loài quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và thế giới như: kim tuyến đá vôi, mạy châu, tuế balansae, hoàng tinh hoa trắng, nghiến, đảng sâm,…Hệ động vật có 53 loài thú, 83 loài chim, 15 loài bò sát, 10 loài lưỡng cư. Trong đó 47 loài quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và thế giới như: dơi tai sọ cao, cu li lớn, khỉ mặt đỏ, voọc đen má trắng, cheo cheo, gà lôi trắng, rồng đất, rắn hổ mang chúa,…
Ngoài ra, khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê còn giữ vai trò bảo vệ vùng rừng phòng hộ đầu nguồn sông Gâm; đồng thời quản lý, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan di tích lịch sử Căng (Bắc Mê).


Nguồn ảnh: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 00200010.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Tuyên Quang |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Hà Giang |
| Văn bản xác lập | 142/QĐ-UB — Về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê |
| Ngày ban hành | 21/04/1994 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 22.708759, 105.217028 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Cá cóc zig-lơ | Tylototriton ziegleri | Amphibia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 15.006,30 ha | 995 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 41.930 ha | 13 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 6 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 2 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.000 ha | 1 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đá Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Kim Bình | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Chí Sán | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |