Cò lửa lùn (Ixobrychus sinensis)

Ixobrychus sinensis (Gmelin, 1789)

Mã định danh quốc gia: 6NC8B.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Danh lục Đỏ IUCN (2017)LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Cò lửa lùn có tên khoa học Ixobrychus sinensis (Gmelin, 1789), thuộc họ Ardeidae, bộ Pelecaniformes, lớp Aves, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 18 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Cà Mau, An Giang, Đồng Nai và 10 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 19 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Danh lục Đỏ IUCN (2017)LC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 36-38 cm. Cá thể đực: Cơ thể nâu nhạt đến vàng da bò nhạt tương phản với phần đỉnh đầu đen, cổ và mỏ dài, phần vai và từ thân đến trên đuôi nâu đậm hơn, phần dưới cơ thể trắng nhạt điểm các sọc đen mờ từ phía trên cổ xuống trên ngực. Cá thể cái: Phần lớn đỉnh đầu, phần trên và vai nâu, từ cổ xuống ngực trên điểm các sọc nâu tối đậm. Con non: Gần giống cá thể cái nhưng toàn thân vàng da bò và điểm các sọc đen đậm

Đặc tính sinh học

Loài định cư, sinh sản tương đối phổ biến. Sinh sản từ tháng 3-11, thường đẻ 3-6 trứng

Môi trường sinh sống

Sống tại các vùng đất ngập nước ngọt, ruộng lúa nước. Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-4 cá thể. Thường kiếm ăn trong các bụi cỏ, cây bụi.

Tình trạng sinh sống

Việt Nam cò lửa lùn có ở hầu khắp các vùng đồng bằng nhưng hiếm. Loài đang bị suy giảm số lượng do nạn săn bắt của con người

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Vườn quốc gia Bến EnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThanh Hóa
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia ĐénDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCao Bằng
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Vườn quốc gia Xuân ThủyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNinh Bình
Vườn quốc gia U Minh ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtAn Giang
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng SenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtCà Mau
Vườn quốc gia Tràm ChimDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Tháp
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia U Minh HạDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCà Mau
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú MỹDi sản thiên nhiên cấp tỉnhAn Giang
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu HaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHuế

Loài khác trong họ Ardeidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vạc hoaGorsachius magnificusCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cò lửaIxobrychus cinnamomeusNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Cò trắngEgretta garzetta
Cò ngàng lớnArdea alba
Vạc rừngGorsachius melanolophusLC - Ít quan tâm
Cò bợArdeola bacchus
Diệc xámArdea cinerea
Vạc rạBotaurus stellarisLC - Ít quan tâm
Cò xanhButorides striatus
Diệc lửaArdea purpurea
Cò bợ JavaArdeola speciosa

Câu hỏi thường gặp

Cò lửa lùn là loài gì?

Cò lửa lùn có tên khoa học Ixobrychus sinensis (Gmelin, 1789), thuộc họ Ardeidae, bộ Pelecaniformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 36-38 cm. Cá thể đực: Cơ thể nâu nhạt đến vàng da bò nhạt tương phản với phần đỉnh đầu đen, cổ và mỏ dài, phần vai và từ thân đến trên đuôi nâu đậm hơn, phần dưới cơ thể trắng nhạt điểm các sọc đen mờ từ phía trên cổ xuống trên ngực. Cá thể cái: Phần lớn đỉnh đầu, phần trên và vai nâu, từ cổ xuống ngực trên điểm các sọc nâu tối đậm. Con non: Gần giống cá thể cái nhưng toàn thân... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Cà Mau.

Cò lửa lùn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Cò lửa lùn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 19 khu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Bạch Mã, Vườn quốc gia Bến En, Vườn quốc gia Tà Đùng, Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén và một số khu khác.

Vì sao cò lửa lùn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Việt Nam cò lửa lùn có ở hầu khắp các vùng đồng bằng nhưng hiếm. Loài đang bị suy giảm số lượng do nạn săn bắt của con người

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 01/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ