Botaurus stellaris (Linnaeus, 1758)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Vạc rạ có tên khoa học Botaurus stellaris (Linnaeus, 1758), thuộc họ Ardeidae, bộ Pelecaniformes, lớp Aves, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, An Giang và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Kích thước cơ thể: 70 - 80 cm: Cá thể trưởng thành: Thân vàng xám nhạt, đỉnh đầu, sau gáy điểm các viền đen ngang nhỏ, phần thân trên điểm các chấm đen nhạt, họng trắng xám nhạt, hai bên má hung vàng, phần dưới cơ thể trắng điểm các sọc đen đậm. Mỏ dày vàng nhạt, ria mép đen, chân xanh nhạt. Con non: Phần vàng và đen trên thân nhạt hơn, mỏ và chân xám nhạt.
Loài di cư, không phổ biến. Thường di cư đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ từ 1-4 cá thể, chủ yếu kiếm ăn trong các bụi lau sậy, cỏ có kích thước cao
Sống tại các vùng đầm lầy nước ngọt, lau sậy, các vùng đồng cỏ ngập nước theo mùa, thỉnh thoảng ghi nhận trong vườn trồng trong mùa di cư, dọc theo các con sông lớn
Loài Chim có môi trường sống chuyên biệt, cùng việc diện tích đất ngập nước thu hẹp, số lượng vạc rạ toàn cầu có lẽ đang giảm. Sự sụt giảm này không rõ rệt, và Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế vẫn xem nó là loài ít quan tâm. Tuy vậy, ở vài nơi số lượng này này đang giảm mạnh. Tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, đây là một trong những loài chim bị đe dọa nặng nhất
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hà Nội |
| Ninh Bình |
| Hưng Yên |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| An Giang |
| Vĩnh Long |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vạc hoa | Gorsachius magnificus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò trắng | Egretta garzetta | — | — | — |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò ngàng lớn | Ardea alba | — | — | — |
| Vạc rừng | Gorsachius melanolophus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | — | — | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | — | — | — |
| Cò xanh | Butorides striatus | — | — | — |
| Diệc lửa | Ardea purpurea | — | — | — |
| Cò bợ Java | Ardeola speciosa | — | — | — |