Vườn quốc gia Mũi Cà Mau

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR).
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Cà Mau, thành lập năm 2003.
Tổng diện tích 41.862 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 12.203 ha, phân khu phục hồi sinh thái 2.859 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 200 ha, vùng đệm 8.194 ha.
Khu vực được xác lập theo QĐ 142/2003/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 13/07/2003. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Cà Mau.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 569 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia (VQG) Mũi Cà Mau được thành lập theo quyết định số 142/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 7 năm 2003 trên cơ sở nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi (thành lập theo quyết định số 194/CT, ngày 9 tháng 8 năm 1986).
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau nằm trên địa bàn xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển (Cà Mau) có diện tích hơn 41.800 ha. Đây là vùng đất ngập mặn ven biển, tuy không đa dạng về chủng loài nhưng có những đặc thù riêng về hệ động, thực vật. Vườn có 93 loài chim, 26 loài thú, 43 loài bò sát, 9 loài lưỡng cư, 233 loài thủy sản. Trong đó có nhiều loài quý hiếm như bồ nông chân xám, cò trắng Trung Quốc, giang sen, rái cá, rùa hộp lưng đen, cầy giông đốm lớn, rùa răng, rùa ba gờ, rùa cổ bự, ba ba Nam Bộ,…
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau là một trong 3 khu vực vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau, được công nhận năm 2009 (bao gồm: Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia U Minh Hạ và dãy phòng hộ ven Biển Tây).
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau được công nhận là khu Ramsar năm 2013.
Chức năng chủ yếu của VQG Mũi Cà Mau là bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước, hạn chế xói lở, thúc đẩy quá trình bồi tụ bờ biển,…Bên cạnh đó, VQG còn là nơi tổ chức các hoạt động tham quan, du lịch sinh thái, hợp tác quốc tế; thực nghiệm các mô hình bảo tồn, sử dụng bền vững tài nguyên rừng, phát huy giá trị và chức năng kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn,… Qua đó cải thiện điều kiện sinh sống của người dân trong vùng, đồng thời góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về các giá trị của rừng và các phương pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Mũi Cà Mau
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 09600028.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Cà Mau |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | QĐ 142/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi thành Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau |
| Ngày ban hành | 13/07/2003 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Cửu Long |
| Toạ độ trung tâm | 8.669023, 104.761483 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 41.862 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 12.203 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 2.859 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 200 ha |
| Vùng đệm | 8.194 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 34/2024/QĐ-UBND | Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau | UBND tỉnh Cà Mau | 29/09/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| — | Chứng nhận Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng Quốc tế | Tổ chức Quốc tế | 12/12/2012 |
| — | Chứng nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới | Tổ chức Quốc tế | 25/05/2009 |
| 142/2003/QĐ-TTg | Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi thành Vườn quốc gia Mũi Cà Mau | Chính phủ | 13/07/2003 |
| 194/CT | Quy định về các khu rừng cấm | Chính phủ | 08/08/1986 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn hổ mang Thái Lan | Naja siamensis | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | — | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa ba-ta-gua miền nam | Batagur affinis | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa ba gờ | Malayemys subtrijuga | — | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa răng | Heosemys annandalii | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cá sấu hoa cà | Crocodylus porosus | — | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cò quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Rùa cổ bự | Siebenrockiella crassicollis | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Kim điệp | Dendrobium fimbriatum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cò lạo ấn độ | Mycteria leucocephala | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cò nhạn | Anastomus oscitans | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba nam bộ | Amyda ornata | — | — | — | — |
| Cốc đế | Phalacrocorax carbo | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò mỏ thìa | Platalea minor | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cú lợn lưng xám | Tyto alba | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ó cá | Pandion haliaetus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cá ngựa đen | Hippocampus kuda | Actinopterygii | — | — | — |
| Sóc đỏ | Callosciurus finlaysonii | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều trắng | Elanus caeruleus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cò trắng | Egretta garzetta | Aves | — | — | — |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | Aves | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cóc đỏ | Lumnitzera littorea | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Trăn hoa | Python molurus | — | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | Aves | — | — | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | Aves | — | — | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | Aves | — | — | — |
| Diệc lửa | Ardea purpurea | Aves | — | — | — |
| Cò bợ Java | Ardeola speciosa | Aves | — | — | — |
| Cò xanh | Butorides striatus | Aves | — | — | — |
| Vạc | Nycticorax nycticorax | Aves | — | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abudefduf bengalensis
- Acanthopagrus pacificus
- Acentrogobius caninus
- Acentrogobius chlorostigmatoides
- Acentrogobius cyanomos
- Acentrogobius viridipunctatus
- Allenbatrachus grunniens
- Allenbatrachus grunniens (Linnaeus, 1758)
- Aluterus monoceros (Linnaeus, 1758)
- Ambassis gymnocephalus
- Ambassis gymnocephalus (Lacepède, 1802)
- Ambassis urotaenia Bleeker, 1852
- Ambassis vachellii
- Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
- Anchoa argentivittata
- Anodontostoma chacunda
- Anodontostoma thailandiae
- Aplocheilus panchax
- Apogon fasciatus
- Arius maculatus
- Arius microcephalus
- Arius sagor
- Arius thalassinus
- Arius venosus
- Atrobucca nibe
- Aulopareia janetae
- Auriglobus modestus (Bleeker, 1850)
- Batrachomoeus trispinosus
- Betta taeniata Regan, 1910
- Boesemania microlepis
- Boleophthalmus boddarti
- Brachyamblyopus brachysoma
- Bregmaceros mcclellandi
- Butis butis
- Butis humeralis
- Butis koilomatodon
- Butis melanostigma
- Channa striata Bloch, 1793 — Cá Quả
- Chelonodon patoca
- Chirocentrus dorab Forsskål, 1775
… và 153 loài khác trong lớp này.
- Acridotheres grandis
- Acridotheres tristis
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Acrocephalus orientalis
- Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847)
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina tiphia
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
- Alcedo atthis
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Amaurornis phoenicurus
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
- Anhinga melanogaster — Cổ rắn
- Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
- Anthus novaeseelandiae
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Ardeola speciosa (Horsfield, 1821) — Cò bợ Java
- Arenaria interpres (Linnaeus, 1758) — Rẽ khoang
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Butorides striatus (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus
- Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
- Calidris ferruginea (Pontoppidan, 1763) — Rẽ bụng nâu
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Casmerodius albus
- Centropus bengalensis
- Centropus sinensis
- Charadrius leschenaultii
- Charadrius leschenaultii Lesson, 1826
- Charadrius mongolus
- Charadrius mongolus Pallas, 1776
- Chlidonias hybridus
- Chrysocolaptes lucidus
- Chrysocolaptes lucidus Scopoli, 1786 — Gõ kiến vàng lớn
- Ciconia episcopus — Hạc cổ trắng
- Ciconia episcopus (Boddaert, 1783) — Hạc cổ trắng
… và 88 loài khác trong lớp này.
- Acanthus eberacteatus Vahl — Ô rô
- Acanthus ilicifolius
- Acanthus ilicifolius L. — Ô rô to
- Aegiceras corniculatum
- Aegiceras corniculatum (L.) Blanco — Sú
- Annona glabra L. — Bình bát nước
- Avicennia alba
- Avicennia marina (Forssk.) Vierh. — Mấm
- Avicennia officinalis
- Bruguiera cylindrica
- Bruguiera parviflora
- Bruguiera sexangula
- Ceriops decandra
- Ceriops decandra (Griff.) Ding Hou — Dà đen, Dà quánh
- Ceriops tagal
- Ceriops tagal (Perr.) C.B. Rob. — Dà vôi
- Derris trifolia Lour. — Cóc kèn
- Derris trifoliata
- Dolichandrone spathacea (L. fil.) K. Schum. — Quao nước
- Eclipta prostrata
- Eclipta prostrata (L.) L. — Nhọ nồi
- Excoecaria agallocha L. — Giá
- Finlaysonia obovata
- Finlaysonia obovata Wall.
- Gymnanthera nitida
- Gymnanthera oblonga
- Gymnanthera oblonga (Burm.fil.) P.S.Green — Lõa hùng
- Hibiscus tiliaceus L. — Tra làm chiếu
- Hygrophila phlomoides Nees in Wall. — Vô ích
- Ipomoea violacea
- Kandelia candel (L.) Druce — Vẹt Đĩa
- Lumnitzera littorea (Jack) Voigt — Cóc đỏ
- Lumnitzera racemosa Willd. — Cóc Trắng
- Morinda citrifolia var. bracteata F.M.Bailey — Nhàu
- Phyllanthus littoralis (Blume) Müll.Arg. — Bọt ếch
- Pluchea indica
- Pluchea indica (L.) Less. — Cúc tần
- Psychotria serpens
- Psychotria serpens L. — Lấu bò
- Rhizophora apiculata
… và 22 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla prasina
- Amyda cartilaginea
- Amyda ornata
- Batagur affinis (Cantor, 1847) — Rùa ba-ta-gua miền nam
- Batagur baska
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calotes versicolor
- Cerberus rynchops
- Chrysopelea ornata
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cuora amboinensis
- Cuora amboinensis (Daudin, 1801) — Rùa hộp lưng đen
- Cylindrophis ruffus
- Dendrelaphis pictus
- Enhydris enhydris
- Enhydris innominata
- Enhydris jagorii
- Erpeton tentaculatum
- Eutropis multifasciata
- Flagellaria indica
- Fordonia leucobalia
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Hemidactylus frenatus
- Hemidactylus garnotii
- Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng
- Homalopsis buccata
- Lygosoma quadrupes
- Malayemys subtrijuga
- Malayemys subtrijuga (Schlegel & Müller, 1845) — Rùa ba gờ
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn Gấm
- Naja siamensis
- Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang xiêm
- Oligodon cyclurus
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
- Psammodynastes pulverulentus
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) — Rắn Ráo Trâu
- Python bivittatus Kuhl, 1820 — Trăn đất
… và 7 loài khác trong lớp này.
- Acrida willemsei Dirsh, 1954
- Aiolopus thalassinus tamulus (Fabricius, 1798)
- Andrewesia obesa (Andrewes, 1923)
- Atractomorpha psittacina (Haan, 1842)
- Badamia exclamationis Fabricius, 1775
- Bengalia bezzii Senior-White, 1923
- Bengalia torosa (Wiedemann, 1819)
- Callitettix versicolor (Fabricius, 1794)
- Cassida circumdata Herbst, 1799
- Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
- Chrysops dispar Fabricius, 1798
- Cletus pugnator Fabricius, 1787
- Cletus punctiger Dallas, 1852
- Cosmina bicolor Walker, 1856
- Cosmina biplumosa Senior-White, 1924
- Danaus affinis Fabricius, 1775
- Danaus chrysippus Linnaeus, 1758
- Dichaetomyia bibax (Wiedemann, 1830)
- Dichaetomyia quadrata (Wiedemann, 1824)
- Eristalinus arvorum (Fabricius, 1787)
- Euploea crameri Lucas, 1853
- Eurema hecabe (Linnaeus, 1758)
- Homoeocerus bipunctatus Hsiao, 1962
- Homoneura trypetoptera Hendel, 1908
- Homoneura unguiculata Kertesz, 1913
- Hypopygiopsis tumrasvini Kurahashi, 1977
- Junonia almana Linnaeus, 1758
- Lucilia porphyrina (Walker, 1856)
- Musca bezzii Patton & Cragg, 1913
- Musca conducens Walker, 1859
- Musca confiscata Speiser, 1924
- Musca craggi Patton, 1922
- Musca crassirostris Stein, 1903
- Musca sorbens Wiedemann, 1830
- Musca ventrosa Wiedemann, 1830
- Neomyia diffidens (Walker, 1856)
- Neomyia timorensis (Robineau-Desvoidy, 1830)
- Parnara guttatus apostata Snellen, 1880
- Tabanus angustistriatus Schuurmans Stekhoven, 1926
- Amblonyx cinereus (Illiger, 1815) — Rái cá vuốt bé
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái Cá Vuốt Bé
- Aonyx cinereus (Illiger, 1815) — Rái cá vuốt bé
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ
- Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes javanicus É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818 — Cầy lỏn
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Menetes berdmorei (Blyth, 1849) — Sóc vằn lưng
- Mus (Mus) musculus
- Mus musculus Linnaeus, 1758 — Chuột nhắt nhà
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Prionailurus viverrinus — Mèo cá
- Prionailurus viverrinus (Bennett, 1833) — Mèo cá
- Pteropus vampyrus (Linnaeus, 1758) — Dơi ngựa lớn
- Rattus andamanensis
- Rattus argentiventer
- Rattus exulans (Peale, 1848) — Chuột lắt
- Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
- Rattus rattus
- Suncus murinus
- Sus scrofa — Lợn rừng
- Tamiops rodolphei
- Tupaia belangeri
- Viverra megaspila — Cầy giông đốm lớn
- Viverra megaspila Blyth, 1862 — Cầy giông đốm lớn
- Viverra zibetha Linnaeus, 1758 — Cầy giông tây nguyên
- Viverricula indica (Desmarest, 1804) — Cầy Hương
- Chloris barbata
- Chloris barbata Sw. — Lục lông
- Cyperus castaneus
- Cyperus castaneus Willd. — Cú rơm
- Cyperus exaltatus
- Cyperus exaltatus Retz. — Sa thảo cao cực
- Cyperus pumilus L. — Cú nhỏ
- Dactyloctenium aegyptium (L.) Willd. — Long trảo mao
- Echinochloa crus-galli (L) P. Beauv. — Cỏ Lồng vực
- Eleusine indica
- Eleusine indica (L.) Gaertn. — Cỏ mần trầu
- Fimbristylis caesia
- Fimbristylis caesia Miq. — Mao thư sát
- Fimbristylis miliacea
- Fimbristylis quinquangularis (Vahl) Kunth subsp. Quinquangularis — Cỏ chác
- Flagellaria indica L. — Mây nước
- Nypa fruticans
- Panicum maximum
- Panicum maximum Jacq. — Kê to
- Panicum repens
- Panicum repens L. — Thử thảo phố địa
- Paspalum vaginicum Swort. — Cỏ San sát
- Phoenix paludosa Roxb. — Chà Là Biển
- Phragmites karka (Retz.) Trin. ex Steud — Sậy
- Schoenoplectiella juncoides (Roxb.) Lye — Cói giùi bấc, Cói giùi thẳng, Hoàng thảo hến, Cỏ ống, Nang bong
- Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
- Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
- Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
- Batagur baska (Gray, 1831)
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
- Chrysopelea ornata Shaw, 1802
- Coelognathus radiatus Boie, 1827
- Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)
- Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
- Enhydris enhydris (Schneider, 1799)
- Enhydris innominata (Morice, 1875)
- Enhydris jagorii (Peters, 1863)
- Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
- Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
- Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836
- Hemidactylus platyurus Schneider, 1797
- Heosemys annandalii Boulenger, 1903
- Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì
- Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766)
- Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
- Subsessor bocourti (Jan, 1865)
- Duttaphrynus melanostictus
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya cancrivora
- Fejervarya cancrivora (Gravenhorst, 1829)
- Fejervarya limnocharis
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hoplobatrachus rugulosus Wiegmann, 1834 — Ếch đồng
- Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
- Kaloula pulchra
- Kaloula pulchra Gray, 1831
- Microhyla heymonsi
- Microhyla heymonsi Vogt, 1911
- Polypedates megacephalus
- Rana macrodactyla
- Rhacophorus leucomystax
- Atelomycterus macleayi
- Heterodontus zebra
- Himantura gerrardi
- Himantura imbricata
- Narke dipterygia
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia U Minh Hạ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 8.527,80 ha | 353 |
| Hòn Khoai | — | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 371.506 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sân Chim Đầm Dơi | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.787,18 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vườn Chim Bạc Liêu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Ấp Canh Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau ở đâu?
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia mũi cà mau?
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: QĐ 142/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi thành Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
