Vườn quốc gia Mũi Cà Mau

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 41.862 ha
Thành lập năm 2003
UBND Tỉnh Cà Mau
569 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR).

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Cà Mau, thành lập năm 2003.

Tổng diện tích 41.862 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 12.203 ha, phân khu phục hồi sinh thái 2.859 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 200 ha, vùng đệm 8.194 ha.

Khu vực được xác lập theo QĐ 142/2003/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 13/07/2003. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Cà Mau.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 569 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia (VQG) Mũi Cà Mau được thành lập theo quyết định số 142/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 7 năm 2003 trên cơ sở nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi (thành lập theo quyết định số 194/CT, ngày 9 tháng 8 năm 1986).

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau nằm trên địa bàn xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển (Cà Mau) có diện tích hơn 41.800 ha. Đây là vùng đất ngập mặn ven biển, tuy không đa dạng về chủng loài nhưng có những đặc thù riêng về hệ động, thực vật. Vườn có 93 loài chim, 26 loài thú, 43 loài bò sát, 9 loài lưỡng cư, 233 loài thủy sản. Trong đó có nhiều loài quý hiếm như bồ nông chân xám, cò trắng Trung Quốc, giang sen, rái cá, rùa hộp lưng đen, cầy giông đốm lớn, rùa răng, rùa ba gờ, rùa cổ bự, ba ba Nam Bộ,…

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau là một trong 3 khu vực vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau, được công nhận năm 2009 (bao gồm: Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia U Minh Hạ và dãy phòng hộ ven Biển Tây).

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau được công nhận là khu Ramsar năm 2013.

Chức năng chủ yếu của VQG Mũi Cà Mau là bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước, hạn chế xói lở, thúc đẩy quá trình bồi tụ bờ biển,…Bên cạnh đó, VQG còn là nơi tổ chức các hoạt động tham quan, du lịch sinh thái, hợp tác quốc tế; thực nghiệm các mô hình bảo tồn, sử dụng bền vững tài nguyên rừng, phát huy giá trị và chức năng kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn,… Qua đó cải thiện điều kiện sinh sống của người dân trong vùng, đồng thời góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về các giá trị của rừng và các phương pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Mũi Cà Mau

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia09600028.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Cà Mau
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lậpQĐ 142/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi thành Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
Ngày ban hành13/07/2003
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐồng bằng sông Cửu Long
Toạ độ trung tâm8.669023, 104.761483

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích41.862 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt12.203 ha
Phân khu phục hồi sinh thái2.859 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ200 ha
Vùng đệm8.194 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
34/2024/QĐ-UBNDQuyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Mũi Cà MauUBND tỉnh Cà Mau29/09/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
Chứng nhận Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng Quốc tếTổ chức Quốc tế12/12/2012
Chứng nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giớiTổ chức Quốc tế25/05/2009
142/2003/QĐ-TTgQuyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi thành Vườn quốc gia Mũi Cà MauChính phủ13/07/2003
194/CTQuy định về các khu rừng cấmChính phủ08/08/1986

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rái cá vuốt béAonyx cinereusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Đồi mồi dứaLepidochelys olivaceaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
VíchChelonia mydasEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa ba-ta-gua miền namBatagur affinisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Đồi mồiEretmochelys imbricataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa răngHeosemys annandaliiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Cầy giông đốm lớnViverra megaspilaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cá sấu hoa càCrocodylus porosusEW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiênLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cò quắm đầu đenThreskiornis melanocephalusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Rùa cổ bựSiebenrockiella crassicollisEN - Nguy cấpNhóm IIB
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Bồ nông chân xámPelecanus philippensisAvesEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cắt LớnFalco peregrinusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cò lạo ấn độMycteria leucocephalaAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Cò nhạnAnastomus oscitansAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba nam bộAmyda ornata
Cốc đếPhalacrocorax carboAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cò mỏ thìaPlatalea minorAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cầy vòi hươngParadoxurus hermaphroditusMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cú lợn lưng xámTyto albaAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ó cáPandion haliaetusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cá ngựa đenHippocampus kudaActinopterygii
Sóc đỏCallosciurus finlaysoniiMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Diều trắngElanus caeruleusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cò trắngEgretta garzettaAves
Choắt mỏ cong lớnNumenius arquataAvesNT - Sắp bị đe dọa
Cóc đỏLumnitzera littoreaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Trăn hoaPython molurusCR - Rất nguy cấpNhóm IIB
Cò lửa lùnIxobrychus sinensisAvesLC - Ít quan tâm
Diệc xámArdea cinereaAves
Cò bợArdeola bacchusAves
Rẽ bụng nâuCalidris ferrugineaAvesVU - Sẽ nguy cấp
Choắt mỏ thằng đuôi đenLimosa limosaAves
Diệc lửaArdea purpureaAves
Cò bợ JavaArdeola speciosaAves
Cò xanhButorides striatusAves
VạcNycticorax nycticoraxAves

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Actinopterygii
193 loài
  • Abudefduf bengalensis
  • Acanthopagrus pacificus
  • Acentrogobius caninus
  • Acentrogobius chlorostigmatoides
  • Acentrogobius cyanomos
  • Acentrogobius viridipunctatus
  • Allenbatrachus grunniens
  • Allenbatrachus grunniens (Linnaeus, 1758)
  • Aluterus monoceros (Linnaeus, 1758)
  • Ambassis gymnocephalus
  • Ambassis gymnocephalus (Lacepède, 1802)
  • Ambassis urotaenia Bleeker, 1852
  • Ambassis vachellii
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Anchoa argentivittata
  • Anodontostoma chacunda
  • Anodontostoma thailandiae
  • Aplocheilus panchax
  • Apogon fasciatus
  • Arius maculatus
  • Arius microcephalus
  • Arius sagor
  • Arius thalassinus
  • Arius venosus
  • Atrobucca nibe
  • Aulopareia janetae
  • Auriglobus modestus (Bleeker, 1850)
  • Batrachomoeus trispinosus
  • Betta taeniata Regan, 1910
  • Boesemania microlepis
  • Boleophthalmus boddarti
  • Brachyamblyopus brachysoma
  • Bregmaceros mcclellandi
  • Butis butis
  • Butis humeralis
  • Butis koilomatodon
  • Butis melanostigma
  • Channa striata Bloch, 1793 — Cá Quả
  • Chelonodon patoca
  • Chirocentrus dorab Forsskål, 1775

… và 153 loài khác trong lớp này.

Aves
128 loài

… và 88 loài khác trong lớp này.

Magnoliopsida
62 loài
  • Acanthus eberacteatus Vahl — Ô rô
  • Acanthus ilicifolius
  • Acanthus ilicifolius L. — Ô rô to
  • Aegiceras corniculatum
  • Aegiceras corniculatum (L.) Blanco — Sú
  • Annona glabra L. — Bình bát nước
  • Avicennia alba
  • Avicennia marina (Forssk.) Vierh. — Mấm
  • Avicennia officinalis
  • Bruguiera cylindrica
  • Bruguiera parviflora
  • Bruguiera sexangula
  • Ceriops decandra
  • Ceriops decandra (Griff.) Ding Hou — Dà đen, Dà quánh
  • Ceriops tagal
  • Ceriops tagal (Perr.) C.B. Rob. — Dà vôi
  • Derris trifolia Lour. — Cóc kèn
  • Derris trifoliata
  • Dolichandrone spathacea (L. fil.) K. Schum. — Quao nước
  • Eclipta prostrata
  • Eclipta prostrata (L.) L. — Nhọ nồi
  • Excoecaria agallocha L. — Giá
  • Finlaysonia obovata
  • Finlaysonia obovata Wall.
  • Gymnanthera nitida
  • Gymnanthera oblonga
  • Gymnanthera oblonga (Burm.fil.) P.S.Green — Lõa hùng
  • Hibiscus tiliaceus L. — Tra làm chiếu
  • Hygrophila phlomoides Nees in Wall. — Vô ích
  • Ipomoea violacea
  • Kandelia candel (L.) Druce — Vẹt Đĩa
  • Lumnitzera littorea (Jack) Voigt — Cóc đỏ
  • Lumnitzera racemosa Willd. — Cóc Trắng
  • Morinda citrifolia var. bracteata F.M.Bailey — Nhàu
  • Phyllanthus littoralis (Blume) Müll.Arg. — Bọt ếch
  • Pluchea indica
  • Pluchea indica (L.) Less. — Cúc tần
  • Psychotria serpens
  • Psychotria serpens L. — Lấu bò
  • Rhizophora apiculata

… và 22 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
47 loài

… và 7 loài khác trong lớp này.

Insecta
39 loài
  • Acrida willemsei Dirsh, 1954
  • Aiolopus thalassinus tamulus (Fabricius, 1798)
  • Andrewesia obesa (Andrewes, 1923)
  • Atractomorpha psittacina (Haan, 1842)
  • Badamia exclamationis Fabricius, 1775
  • Bengalia bezzii Senior-White, 1923
  • Bengalia torosa (Wiedemann, 1819)
  • Callitettix versicolor (Fabricius, 1794)
  • Cassida circumdata Herbst, 1799
  • Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
  • Chrysops dispar Fabricius, 1798
  • Cletus pugnator Fabricius, 1787
  • Cletus punctiger Dallas, 1852
  • Cosmina bicolor Walker, 1856
  • Cosmina biplumosa Senior-White, 1924
  • Danaus affinis Fabricius, 1775
  • Danaus chrysippus Linnaeus, 1758
  • Dichaetomyia bibax (Wiedemann, 1830)
  • Dichaetomyia quadrata (Wiedemann, 1824)
  • Eristalinus arvorum (Fabricius, 1787)
  • Euploea crameri Lucas, 1853
  • Eurema hecabe (Linnaeus, 1758)
  • Homoeocerus bipunctatus Hsiao, 1962
  • Homoneura trypetoptera Hendel, 1908
  • Homoneura unguiculata Kertesz, 1913
  • Hypopygiopsis tumrasvini Kurahashi, 1977
  • Junonia almana Linnaeus, 1758
  • Lucilia porphyrina (Walker, 1856)
  • Musca bezzii Patton & Cragg, 1913
  • Musca conducens Walker, 1859
  • Musca confiscata Speiser, 1924
  • Musca craggi Patton, 1922
  • Musca crassirostris Stein, 1903
  • Musca sorbens Wiedemann, 1830
  • Musca ventrosa Wiedemann, 1830
  • Neomyia diffidens (Walker, 1856)
  • Neomyia timorensis (Robineau-Desvoidy, 1830)
  • Parnara guttatus apostata Snellen, 1880
  • Tabanus angustistriatus Schuurmans Stekhoven, 1926
Mammalia
32 loài
Liliopsida
25 loài
  • Chloris barbata
  • Chloris barbata Sw. — Lục lông
  • Cyperus castaneus
  • Cyperus castaneus Willd. — Cú rơm
  • Cyperus exaltatus
  • Cyperus exaltatus Retz. — Sa thảo cao cực
  • Cyperus pumilus L. — Cú nhỏ
  • Dactyloctenium aegyptium (L.) Willd. — Long trảo mao
  • Echinochloa crus-galli (L) P. Beauv. — Cỏ Lồng vực
  • Eleusine indica
  • Eleusine indica (L.) Gaertn. — Cỏ mần trầu
  • Fimbristylis caesia
  • Fimbristylis caesia Miq. — Mao thư sát
  • Fimbristylis miliacea
  • Fimbristylis quinquangularis (Vahl) Kunth subsp. Quinquangularis — Cỏ chác
  • Flagellaria indica L. — Mây nước
  • Nypa fruticans
  • Panicum maximum
  • Panicum maximum Jacq. — Kê to
  • Panicum repens
  • Panicum repens L. — Thử thảo phố địa
  • Paspalum vaginicum Swort. — Cỏ San sát
  • Phoenix paludosa Roxb. — Chà Là Biển
  • Phragmites karka (Retz.) Trin. ex Steud — Sậy
  • Schoenoplectiella juncoides (Roxb.) Lye — Cói giùi bấc, Cói giùi thẳng, Hoàng thảo hến, Cỏ ống, Nang bong
Reptilia
24 loài
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
  • Batagur baska (Gray, 1831)
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Chrysopelea ornata Shaw, 1802
  • Coelognathus radiatus Boie, 1827
  • Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)
  • Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
  • Enhydris enhydris (Schneider, 1799)
  • Enhydris innominata (Morice, 1875)
  • Enhydris jagorii (Peters, 1863)
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836
  • Hemidactylus platyurus Schneider, 1797
  • Heosemys annandalii Boulenger, 1903
  • Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì
  • Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766)
  • Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
  • Subsessor bocourti (Jan, 1865)
Amphibia
16 loài
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya cancrivora
  • Fejervarya cancrivora (Gravenhorst, 1829)
  • Fejervarya limnocharis
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hoplobatrachus rugulosus Wiegmann, 1834 — Ếch đồng
  • Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
  • Kaloula pulchra
  • Kaloula pulchra Gray, 1831
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911
  • Polypedates megacephalus
  • Rana macrodactyla
  • Rhacophorus leucomystax
Elasmobranchii
5 loài
  • Atelomycterus macleayi
  • Heterodontus zebra
  • Himantura gerrardi
  • Himantura imbricata
  • Narke dipterygia
Polypodiopsida
2 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia U Minh HạDi sản thiên nhiên cấp quốc gia8.527,80 ha353
Hòn Khoai0
Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt371.506 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sân Chim Đầm DơiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Cụm đảo Hòn Khoai, Hòn ChuốiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh5.787,18 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vườn Chim Bạc LiêuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Ấp Canh ĐiềnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau ở đâu?

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau nằm trên địa bàn Cà Mau. Ranh giới theo quyết định thành lập: Phía Đông: Tiếp giáp trực tiếp với Biển Đông Phía Tây: Tiếp giáp với Vịnh Thái Lan (Biển Tây) Phía Nam: Tiếp giáp nối liền ra Biển Đông. Phía Bắc: Tiếp giáp phần đất liền thuộc địa bàn hành chính các xã Đất Mới (huyện Ngọc Hiển), Lâm Hải (huyện Năm Căn) và xã Nguyễn Việt Khái (huyện Phú Tân).

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 41.862 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 12.203 ha; phân khu phục hồi sinh thái 2.859 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 200 ha; vùng đệm 8.194 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia mũi cà mau?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 569 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Actinopterygii (193 loài), Aves (128 loài), Magnoliopsida (62 loài), Chưa phân lớp (47 loài), Insecta (39 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: QĐ 142/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi thành Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 34/2024/QĐ-UBND Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chứng nhận Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng Quốc tế; Chứng nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Vườn quốc gia Mũi Cà Mau có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: QĐ 142/2003/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi thành Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ