Vườn quốc gia Tà Đùng

Vườn quốc gia Tà Đùng
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 20.937,70 ha
Thành lập năm 2018
UBND tỉnh Lâm Đồng
1.445 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Tà Đùng là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Lâm Đồng, thành lập năm 2018.

Tổng diện tích 20.937,70 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.010,20 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.254,90 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 4.708,60 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 24.582,91 ha.

Khu vực được xác lập theo 185/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 07/02/2018. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lâm Đồng.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.445 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Tà Đùng:

Vườn quốc gia Tà Đùng được hình thành trên cơ sở chuyển hạng từ Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng theo Quyết định số 185/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ Tướng Chính phủ. Với tổng diện tích tự nhiên hơn 20.000 ha.

Vườn quốc gia Tà Đùng nằm trong khu vực Tây Nguyên, là nơi có đặc trưng bởi kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, đây là các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nguyên sinh hiếm có của vùng Cao nguyên. Có giá trị đa dạng sinh học cao với 1.406 loài thực vật bậc cao trong đó có 89 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, có 69 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 27 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN. Hệ động vật có 574 loài thuộc 38 bộ, 124 họ trong đó có 37 loài thuộc diện quý hiếm cần bảo vệ, 34 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 37 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN và 3 loài Thú đặc hữu cho Việt Nam.

Tà Đùng được xác định là địa điểm bảo tồn quan trọng thuộc khu vực bảo tồn cảnh quan lưu vực sông Đồng Nai, khu vực bảo tồn cảnh quan Nam Trường Sơn và là một phần của khu vực chim đặc hữu cao nguyên Đà Lạt – một trong bốn vùng chim đặc hữu của Việt Nam và một trong 222 vùng chim đặc hữu trên toàn thế giới.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Tà Đùng
Vườn quốc gia Tà Đùng

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Tà Đùng

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia06700009.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Lâm Đồng
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập185/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành vường quốc gia Tà Đùng
Ngày ban hành07/02/2018
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm11.872400, 108.025498

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích20.937,70 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt6.010,20 ha
Phân khu phục hồi sinh thái10.254,90 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ4.708,60 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm24.582,91 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
10/2024/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà ĐùngUBND tỉnh Đắk Nông08/05/2024
1238/QĐ-UBNDQuyết định về việc tổ chức lại Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà ĐùngUBND tỉnh Đắk Nông27/09/2023
2177/QĐ-UBNDQuyết định về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Tà ĐùngUBND tỉnh Đắk Nông20/12/2022
476/BC-TTNĐVNBáo cáo Kết quả sơ bộ khảo sát sinh thái tại Vườn quốc gia Tà Đùng25/02/2021
185/QĐ-TTgQuyết định phê duyệt về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn quốc gia Tà ĐùngChính phủ07/02/2018

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cóc mày bidoupLeptobrachella bidoupensisAmphibiaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusAmphibiaEN - Nguy cấp
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Hươu vàngAxis porcinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Chó rừngCanis aureusMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà lôi hông tíaLophura diardiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Re trắng quả toPhoebe macrocarpaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Khướu ngực đốmGarrulax merulinusAvesLR - Ít nguy cấpNhóm IIB
Rắn nguyễn văn sángColubroelaps nguyenvansangiDD - Thiếu dữ liệu
Lan hài chaiPaphiopedilum callosumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Ngọc điểmDendrobium farmeriLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khướu đầu đenGarrulax milletiAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cheo leo nam dươngTragulus javanicusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIB
Cắt nhỏ họng trắngPolihierax insignisAvesLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Ngọc vạn vàngDendrobium chrysanthumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cắt LớnFalco peregrinusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IB
Thanh thiện quỳNervilia fordiiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bạch hỏa hoàngDendrobium bellatulumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Dẻ LỗLithocarpus fenestratusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Giổi xươngMagnolia bailloniiMagnoliopsidaLC - Ít quan tâm
Sữa lá còngAlstonia rostrataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dây MôIxodonerium annamenseMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
737 loài
  • Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp tóc
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
  • Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr. — Bông vang tía, Bụp năm thùy
  • Abrus pulchellus Thwaites — Dây cam thảo
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi
  • Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Acer laurinum Hassk. — Thích nguyệt quế
  • Acer oblongum Wall. ex DC. — Thích lá thuôn
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinidia latifolia (Gardner & Champ.) Merr. — Dương đào lá rộng
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Actinodaphne rehderiana (C. K. Allen) Kosterm. — Kháo lá dài
  • Adenanthera pavonina L. — Trạch quạch, Cườm cườm, Muồng cườm, Kiền kiện, Hải hồng đậu
  • Adenosma bracteosum Bonati — Nhân trần vỏ tím
  • Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
  • Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia crassinervia Kurz ex Hiern — Gội
  • Aglaia leptantha Miq. — Gội trung bộ
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
  • Alangium barbatum (R. Br.) Baill. — Cây quang
  • Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Thôi ba trung quốc
  • Alangium ridleyi King — Thôi ba quả to, Nang
  • Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin — Thôi ba leo
  • Albizia attopeuensis (Pierre) I.C.Nielsen — Đái bò cai
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Albizia myriophylla Benth. — Bản xe nhiều lá
  • Albizia procera (Roxb.) Benth. — Cọ thon
  • Albizia saponaria (Lour.) Miq. — Sống rắn
  • Alchornea annamica Gagnep. — Đom đóm
  • Alchornea tiliaefolia (Benth.) Muell.-Arg. — Đom đóm

… và 697 loài khác trong lớp này.

Aves
170 loài
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời
  • Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam
  • Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn
  • Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
  • Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Tìm vịt vằn
  • Cecropis badia Cassin, 1853 — Nhạn bụng hung
  • Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Nhạn bụng xám
  • Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
  • Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi khoang cổ
  • Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
  • Charadrius mongolus Pallas, 1776 — Choi choi mông cổ
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
  • Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Gõ kiến vàng lớn
  • Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh
  • Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1885 — Giẻ cùi bụng vàng
  • Clamator coromandus (Linnaeus, 1766) — Khát nước
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe
  • Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) — Sả rừng

… và 130 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
162 loài
  • Acorus calamus L. — Bồ bồ núi
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aglaonema costatum N.E.Br. — Minh ty sóng
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
  • Alpinia officinarum Hance — Riềng
  • Amomum vespertilio Gagnep. — Sa nhân thầu dầu
  • Anoectochilus annamensis Aver. — Kim tuyến không cựa
  • Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
  • Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ
  • Aphyllorchis caudata Rolfe ex Downie — Âm lan Trung bộ
  • Appendicula cornuta Blume — Vệ lan móng
  • Arachnis annamensis (Rolfe) J.J.Sm. — Vũ nữ
  • Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb.f. — Lan nhện môi hẹp
  • Areca laosensis Becc. — Cau rừng, Cau lào
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Arundinella setosa Trin. — Trúc thảo bông
  • Bulbophyllum andersonii (Hook.f.) J.J.Sm. — Lọng anderson
  • Bulbophyllum apodum Hook.f. — Lan lọng
  • Bulbophyllum boulbetii Tixier — Lan lọng
  • Bulbophyllum cauliflorum Hook.f. — Lan lọng hoa thân
  • Bulbophyllum dalatense Gagnep. — Lan lọng Đà Lạt
  • Bulbophyllum evrardii Gagnep. — Lan lọng tán giả
  • Bulbophyllum fascinator (Rolfe) Rolfe — Xích thử
  • Bulbophyllum longiflorum Thouars — Lan lọng điểm
  • Bulbophyllum mastersianum (Rolfe) J.J.Sm. — Lan lọng cảnh
  • Bulbophyllum pecten-veneris (Gagnep.) Seidenf. — Lan lọng
  • Bulbophyllum pinicola Gagnep. — Lan long trắng nhỏ
  • Bulbophyllum retusiusculum Rchb.f. — Cầu hành tà
  • Bulbophyllum spadiciflorum Tixier — Lan lọng mo
  • Bulbophyllum umbellatum Lindl — Lọng tán
  • Calamus pedicellaris (Becc.) W.J.Baker — Mây rút
  • Calanthe odora Griff. — Kim tân
  • Calanthe puberula Lindl. — Bầu rượu lông mềm
  • Calanthe velutina Ridl. — Kiều hoa lông nhung
  • Carex baccans Nees — Cói núi
  • Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié

… và 122 loài khác trong lớp này.

Insecta
109 loài
  • Abisara neophron Hewitson, 1860
  • Acraea vesta Fabricius, 1787 — Bướm kim vàng
  • Acraea violae Fabricius, 1775
  • Acytolepis puspa (Horsfield, 1828)
  • Appias albina (Boisduval, 1836)
  • Appias lalage (Doubleday, 1842)
  • Appias lyncida (Cramer, [1779] )
  • Appias pandione (Geyer, [1832] )
  • Appias paulina (Cramer, [1777] )
  • Atrophaneura aidoneus (Doubleday, 1845)
  • Atrophaneura varuna (White, 1842)
  • Byasa polyeuctes (Doubleday, 1842) — Bướm cối xay gió thường
  • Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
  • Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758)
  • Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763)
  • Cepora iudith (Fabricius, 1787) — Bướm mòng cánh vàng
  • Cepora nadina (Lucas, 1852)
  • Cethosia biblis (Drury, 1773) — Bướm báo hoa đỏ
  • Cethosia cyane Drury, 1770
  • Charaxes bernardus Fabricius, 1793
  • Chersonesia intermedia Martin, 1895
  • Chersonesia risa Doubleday, 1848 — Bướm bản đồ nhỏ nâu cam đỏ
  • Chilasa clytia (Linnaeus, 1758)
  • Chilasa paradoxa (Zincken, 1831)
  • Cupha erymanthis Drury, 1773
  • Cyrestis themire Honrath, 1884
  • Cyrestis thyodamas Boisduval, 1836
  • Danaus (Anosia) chrysippus Linnaeus, 1758 — Bướm hổ cam
  • Danaus (Anosia) genutia Cramer, 1779 — Bướm hổ vằn
  • Danaus (Anosia) melanippus Cramer, 1777 — Bướm hổ cam trắng
  • Delias acalis (Godart, 1819)
  • Delias descombesi (Boisduval, 1836) — Bướm nữ hoàng đốm đỏ
  • Elymnias patna Westwood, 1851
  • Euploea algea Godart, 1819
  • Euploea core Cramer, 1780
  • Euploea diocletianus Fabricius, 1793
  • Euploea mulciber Cramer, 1777
  • Eurema andersoni (Moore, 1886)
  • Eurema blanda (Boisduval, 1836)
  • Eurema brigitta (Stoll, 1780) — Bướm cánh vàng nhỏ

… và 69 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
102 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Actephila collinsiae W.Hunter ex Craib — Háo duyên collins
  • Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
  • Adiantum diaphanum Blume — Nguyệt xỉ suốt
  • Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
  • Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Cốt toái bổ giả
  • Alsophila gigantea Wall. ex Hook. — Dương xỉ mộc
  • Alsophila glabra (Blume) Hook. — Quyết thân gỗ nhẵn
  • Alsophila podophylla Hook. — Ráng liên tọa có cuống
  • Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Quan âm toạ liên
  • Angiopteris yunnanensis Hieron. — Móng trâu Vân Nam
  • Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr. — Ráng lưỡi beo
  • Arthropteris cordifolia (L.) K. Presl — Chân châu
  • Asplenium affine Sw. — Ráng can xỉ gần
  • Asplenium crinicaule Hance — Ráng can xỉ thân có lông
  • Asplenium ensiforme Wall. — Quyết tổ kiếm hình
  • Asplenium griffithianum Hook. — Tổ điểu grifít
  • Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
  • Asplenium normale D. Don — Tổ điểu thường
  • Asplenium scortechinii Bedd. — Ráng can xỉ
  • Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương
  • Athyrium tozanense (Hayata) Hayata — Ráng thư hùng dực chân đen
  • Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl — Ráng lá dừa
  • Brainea insignis (Hook.) J. Sm. — Ráng biệt xỉ, lá dừa
  • Christella clarkei (Bedd.) Holttum — Dương xỉ thường
  • Christella subpubescens (Blume) Holttum — Ráng cù lần lông
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Davallia divaricata Blume — Ráng đà hoa tỏa
  • Davallia lorrainii Hance — Ráng đà hoa sói
  • Davallia sinensis (Christ) Ching — Ráng đà hoa trung hoa
  • Deparia lancea (Thunb.) Fraser-Jenk. — Rau dớn chẻ thuỳ
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
  • Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Thường sơn lông
  • Diplazium dilatatum Blume — Ráng song quần urai
  • Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn
  • Diplazium hainanense Ching — Ráng song quần hải nam
  • Diplazium platychlamys C. Chr. — Ráng song quần máng dẹp
  • Diplazium polypodioides Blume — Rau dớn nhiều chân
  • Diplopterygium blotianum (C. Chr.) Nakai — Guột leo blô
  • Diplopterygium laevissimum (Christ) Nakai — Guột leo tái

… và 62 loài khác trong lớp này.

Mammalia
60 loài

… và 20 loài khác trong lớp này.

Reptilia
43 loài
  • Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô capra
  • Acanthosaura coronata Günther, 1861 — Ô rô vành
  • Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
  • Acanthosaura nataliae Orlov, Truong & Sang, 2006 — Ô rô na-ta-li-a
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calliophis intestinalis (Laurenti, 1768) — Rắn lá khô sọc
  • Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm nhỏ
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Cyclemys dentata (Gray, 1831) — Rùa dứa
  • Cyrtodactylus irregularis (Smith, 1921) — Thạch sùng ngón không đều
  • Draco indochinensis Smith, 1928 — Thằn lằn bay đông dương
  • Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng sa pa
  • Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857) — Thằn lằn bóng đuôi dài
  • Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Gekko lionotum (Annandale, 1905) — Thạch sùng đuôi thùy
  • Gonyosoma prasinum (Blyth, 1854) — Rắn sọc xanh
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì
  • Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
  • Lycodon davisonii (Blanford, 1878) — Rắn dế
  • Lycodon fasciatus (Anderson, 1879)
  • Malayopython reticulatus (Schneider, 1801)
  • Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
  • Naja atra Cantor, 1842 — Rắn hổ mang trung quốc
  • Oligodon cinereus (Günther, 1864) — Rắn khiếm xám
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1855) — Rắn hổ xiên măt
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837)
  • Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758)
  • Python molurus (Linnaeus, 1758)
  • Scincella rufocaudata (Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983) — Thằn lằn phê nô đuôi đỏ
  • Sphenomorphus maculatus (Blyth, 1853) — Thằn lằn phê nô đốm
  • Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 — Liu điu chỉ, liu điu sáu vạch
  • Trimeresurus albolabris Gray, 1842

… và 3 loài khác trong lớp này.

Amphibia
35 loài
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Gracixalus jinxiuensis (Hu, 1978) — Nhái cây jin-xiu
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kaloula pulchra Gray, 1831
  • Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
  • Leptobrachella bidoupensis — Cóc mày bidoup
  • Leptobrachium leucops Stuart, Rowley, Tran, Le & Hoang, 2011 — Cóc mày mắt trắng
  • Leptobrachium pullum (Smith, 1921) — Cóc mày việt nam
  • Limnonectes dabanus (Smith, 1922) — Ếch gáy dô
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poi-lan
  • Megophrys hansi (Ohler, 2003) — Cóc núi han x
  • Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài
  • Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên
  • Megophrys pachyproctus Huang, 1981 — Cóc mày gai mí
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
  • Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911
  • Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu
  • Microhyla picta Schenkel, 1901 — Nhái bầu vẽ
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Occidozyga laevis Günther, 1858 — Cóc nước nhẵn
  • Occidozyga martensii (Peters, 1867)
  • Odorrana andersonii (Boulenger, 1882) — Chàng anderson
  • Odorrana chloronota Günther, 1876 — Ếch xanh
  • Odorrana graminea (Boulenger, 1900) — Ếch g-ra-mi-nê
  • Odorrana tiannanensis (Yang & Li, 1980) — Ếch ti-an-nan
  • Rana johnsi Smith, 1921 — Hiu hiu
  • Raorchestes gryllus (Smith, 1924) — Nhái cây Lâm Viên
  • Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ
  • Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa
  • Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
  • Theloderma gordoni Taylor, 1962 — Ếch cây gordon
Actinopterygii
18 loài
  • Barbodes binotatus (Valenciennes, 1842) — Trắng
  • Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá lóc vây xanh, cá đầu rắn vây xanh
  • Channa micropeltes (Cuvier, 1831) — Cá Lóc bông, Cá Lóc Đồng
  • Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc, cá quả
  • Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
  • Clarias meladerma Bleeker, 1846 — Trê đen
  • Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
  • Hampala macrolepidota Kuhl & Van Hasselt, 1823 — Cá ngựa nam
  • Hypsibarbus wetmorei (Smith, 1931) — Mè vinh giả
  • Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) — Cá rô phi vằn
  • Parambassis siamensis (Fowler, 1937) — Cá Sơn Xiêm
  • Poropuntius kontumensis (Chevey, 1934) — /
  • Puntius brevis (Bleeker, 1849)
  • Rasbora paviana Tirant, 1885 — Cá Lòng Tong Pa Vi
  • Schistura spiloptera (Valenciennes, 1846)
  • Systomus orphoides Valenciennes, 1842 — Cá Đỏ Mang
  • Trichopodus trichopterus (Pallas, 1770)
  • Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) — Cá Bẫy Chầu
Lycopodiopsida
6 loài
  • Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
  • Selaginella argentea (Wall. ex Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá mốc
  • Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
  • Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đôđéc
  • Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá sóng nông
Gnetopsida
3 loài
  • Gnetum gnemon var. griffithii (Parl.) Markgr. — Rau bép
  • Gnetum macrostachyum Hook.f. — Gắm chùm to
  • Gnetum montanum Margf. var. megalocarpum Margf. — Dây sót, Gắm bé

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Bidoup - Núi BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt64.800 ha819
Khu dự trữ thiên nhiên Tà KóuDi sản thiên nhiên cấp quốc gia17.823 ha725
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0 ha441
Khu dự trữ thiên nhiên Núi ÔngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia35.377 ha7
Thắng cảnh Thác PrennDi sản thiên nhiên cấp quốc gia160 ha0
Danh lam thắng cảnh Bàu TrắngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia19.419 ha0
Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt73.878 ha0
Danh lam thắng cảnh Hồ Đạ HàmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Thác Hang CọpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Núi LangbiangDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Tà Đùng ở đâu?

Vườn quốc gia Tà Đùng nằm trên địa bàn Lâm Đồng. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Quyết định thành lập: - Phía Bắc: Giáp với Công ty lâm nghiệp Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông và Ban quản lý rừng phòng hộ Phi Liêng, xã Phi Liên, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. - Phía Nam: Giáp với xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng - Phía Đông: Giáp với Ban quản lý rừng Lán Tranh (tỉnh Lâm Đồng) và xã Đạ K'Nàng, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng - Phía Tây: Giáp Viện...

Vườn quốc gia Tà Đùng rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 20.937,70 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.010,20 ha; phân khu phục hồi sinh thái 10.254,90 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 4.708,60 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 24.582,91 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia tà đùng?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.445 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (737 loài), Aves (170 loài), Liliopsida (162 loài), Insecta (109 loài), Polypodiopsida (102 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Tà Đùng được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 185/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành vường quốc gia Tà Đùng, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 10/2024/QĐ-UBND Quyết định Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng; 1238/QĐ-UBND Quyết định về việc tổ chức lại Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng; 2177/QĐ-UBND Quyết định về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 185/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành vường quốc gia Tà Đùng.
Cập nhật từ nguồn: 27/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ