Trang chủ › Công cụ › Đa dạng sinh học › Khu bảo tồn › Vườn quốc gia Tà Đùng Vườn quốc gia Tà Đùng Vườn quốc gia Tà Đùng là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Lâm Đồng, thành lập năm 2018.
Tổng diện tích 20.937,70 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.010,20 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.254,90 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 4.708,60 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 24.582,91 ha.
Khu vực được xác lập theo 185/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 07/02/2018. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lâm Đồng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.445 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Giới thiệu Theo Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Tà Đùng:
Vườn quốc gia Tà Đùng được hình thành trên cơ sở chuyển hạng từ Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng theo Quyết định số 185/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ Tướng Chính phủ. Với tổng diện tích tự nhiên hơn 20.000 ha.
Vườn quốc gia Tà Đùng nằm trong khu vực Tây Nguyên, là nơi có đặc trưng bởi kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, đây là các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nguyên sinh hiếm có của vùng Cao nguyên. Có giá trị đa dạng sinh học cao với 1.406 loài thực vật bậc cao trong đó có 89 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, có 69 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 27 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN. Hệ động vật có 574 loài thuộc 38 bộ, 124 họ trong đó có 37 loài thuộc diện quý hiếm cần bảo vệ, 34 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 37 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN và 3 loài Thú đặc hữu cho Việt Nam.
Tà Đùng được xác định là địa điểm bảo tồn quan trọng thuộc khu vực bảo tồn cảnh quan lưu vực sông Đồng Nai, khu vực bảo tồn cảnh quan Nam Trường Sơn và là một phần của khu vực chim đặc hữu cao nguyên Đà Lạt – một trong bốn vùng chim đặc hữu của Việt Nam và một trong 222 vùng chim đặc hữu trên toàn thế giới.
Hình ảnh Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Tà Đùng
Thông tin quản lý Mã định danh quốc gia 06700009.KVBT Cấp di sản thiên nhiên Di sản thiên nhiên cấp quốc gia Phân loại Khu bảo tồn thiên nhiên Cơ quan quản lý UBND tỉnh Lâm Đồng Cơ quan quyết định Chính phủ Văn bản xác lập 185/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành vường quốc gia Tà Đùng Ngày ban hành 07/02/2018 Tình trạng hoạt động Đang hoạt động Tình trạng quy hoạch Chuyển tiếp Vùng miền Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Toạ độ trung tâm 11.872400, 108.025498
Diện tích theo phân khu chức năngPhân khu Diện tích Tổng diện tích 20.937,70 ha Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.010,20 ha Phân khu phục hồi sinh thái 10.254,90 ha Phân khu hành chính - dịch vụ 4.708,60 ha Vùng lõi 0 ha Vùng đệm 24.582,91 ha
Văn bản công nhận, điều chỉnh Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu Tên văn bản Cơ quan ban hành Ngày 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 07/11/2024 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 23/08/2024 10/2024/QĐ-UBND Quyết định Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng UBND tỉnh Đắk Nông 08/05/2024 1238/QĐ-UBND Quyết định về việc tổ chức lại Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng UBND tỉnh Đắk Nông 27/09/2023 2177/QĐ-UBND Quyết định về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng UBND tỉnh Đắk Nông 20/12/2022 476/BC-TTNĐVN Báo cáo Kết quả sơ bộ khảo sát sinh thái tại Vườn quốc gia Tà Đùng — 25/02/2021 185/QĐ-TTg Quyết định phê duyệt về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn quốc gia Tà Đùng Chính phủ 07/02/2018
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Tên gọi Tên khoa học Lớp Sách Đỏ VN IUCN NĐ 84/2021 Chà vá chân đen Pygathrix nigripes Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Mang lớn Muntiacus vuquangensis Mammalia VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Cóc mày bidoup Leptobrachella bidoupensis Amphibia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp — Vượn má vàng Nomascus gabriellae Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Rắn hổ chúa Ophiophagus hannah — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Sóc đen Ratufa bicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Cóc mày mắt trắng Leptobrachium leucops Amphibia — VU - Sẽ nguy cấp — Gấu ngựa Ursus thibetanus Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Giáng Hương quả to Pterocarpus macrocarpus Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Ếch cây cựa Rhacophorus calcaneus Amphibia — EN - Nguy cấp — Nai Rusa unicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Rái cá thường Lutra lutra Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Sơn dương Capricornis milneedwardsii Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Tê tê java Manis javanica Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Niệc mỏ vằn Rhyticeros undulatus Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Cẩm lai Dalbergia oliveri Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Chồn bay Galeopterus variegatus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Lan kim tuyến tơ Anoectochilus roxburghii Liliopsida — — — Mèo gấm Pardofelis marmorata Mammalia VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Cầy mực Arctictis binturong Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Rắn cạp nong Bungarus fasciatus — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Trầm hương Aquilaria crassna Magnoliopsida EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp — Hồng hoàng Buceros bicornis Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Gõ đỏ Afzelia xylocarpa Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Hổ Panthera tigris Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Báo hoa mai Panthera pardus Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Công Pavo muticus Aves EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Cổ rắn Anhinga melanogaster Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Hươu vàng Axis porcinus Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Sói đỏ Cuon alpinus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Mang thường Muntiacus muntjak Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Gụ mật Sindora siamensis Magnoliopsida EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIA Gà lôi trắng Lophura nycthemera Aves LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Báo gấm Neofelis nebulosa Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Gà tiền mặt đỏ Polyplectron germaini Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Chó rừng Canis aureus Mammalia DD - Thiếu dữ liệu LC - Ít quan tâm Nhóm IB Gà lôi hông tía Lophura diardi Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Báo lửa Catopuma temminckii Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Re trắng quả to Phoebe macrocarpa Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Khướu ngực đốm Garrulax merulinus Aves LR - Ít nguy cấp — Nhóm IIB Rắn nguyễn văn sáng Colubroelaps nguyenvansangi — — DD - Thiếu dữ liệu — Lan hài chai Paphiopedilum callosum Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IA Gù Hương Cinnamomum balansae Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Ngọc điểm Dendrobium farmeri Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Đẳng Sâm Codonopsis javanica Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Mèo rừng Prionailurus bengalensis Mammalia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Khướu đầu đen Garrulax milleti Aves LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Cheo leo nam dương Tragulus javanicus Mammalia VU - Sẽ nguy cấp DD - Thiếu dữ liệu Nhóm IIB Cắt nhỏ họng trắng Polihierax insignis Aves LR - Ít nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Ngọc vạn vàng Dendrobium chrysanthum Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Gội nếp Aglaia spectabilis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Cắt Lớn Falco peregrinus Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IB Thanh thiện quỳ Nervilia fordii Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Bạch hỏa hoàng Dendrobium bellatulum Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Dẻ Lỗ Lithocarpus fenestratus Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Diều hoa miến điện Spilornis cheela Aves — LC - Ít quan tâm — Giổi xương Magnolia baillonii Magnoliopsida — LC - Ít quan tâm — Sữa lá còng Alstonia rostrata Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Đinh Markhamia stipulata Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Dây Mô Ixodonerium annamense Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — —
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp tóc Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr. — Bông vang tía, Bụp năm thùy Abrus pulchellus Thwaites — Dây cam thảo Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ Acer laurinum Hassk. — Thích nguyệt quế Acer oblongum Wall. ex DC. — Thích lá thuôn Achyranthes aspera L. — Cỏ xước Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung Actinidia latifolia (Gardner & Champ.) Merr. — Dương đào lá rộng Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông Actinodaphne rehderiana (C. K. Allen) Kosterm. — Kháo lá dài Adenanthera pavonina L. — Trạch quạch, Cườm cườm, Muồng cườm, Kiền kiện, Hải hồng đậu Adenosma bracteosum Bonati — Nhân trần vỏ tím Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) Aglaia crassinervia Kurz ex Hiern — Gội Aglaia leptantha Miq. — Gội trung bộ Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn Alangium barbatum (R. Br.) Baill. — Cây quang Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Thôi ba trung quốc Alangium ridleyi King — Thôi ba quả to, Nang Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin — Thôi ba leo Albizia attopeuensis (Pierre) I.C.Nielsen — Đái bò cai Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe Albizia myriophylla Benth. — Bản xe nhiều lá Albizia procera (Roxb.) Benth. — Cọ thon Albizia saponaria (Lour.) Miq. — Sống rắn Alchornea annamica Gagnep. — Đom đóm Alchornea tiliaefolia (Benth.) Muell.-Arg. — Đom đóm … và 697 loài khác trong lớp này.
Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786) Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Tìm vịt vằn Cecropis badia Cassin, 1853 — Nhạn bụng hung Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Nhạn bụng xám Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi khoang cổ Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ Charadrius mongolus Pallas, 1776 — Choi choi mông cổ Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Gõ kiến vàng lớn Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1885 — Giẻ cùi bụng vàng Clamator coromandus (Linnaeus, 1766) — Khát nước Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) — Sả rừng … và 130 loài khác trong lớp này.
Acorus calamus L. — Bồ bồ núi Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương Aglaonema costatum N.E.Br. — Minh ty sóng Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng Alpinia officinarum Hance — Riềng Amomum vespertilio Gagnep. — Sa nhân thầu dầu Anoectochilus annamensis Aver. — Kim tuyến không cựa Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ Aphyllorchis caudata Rolfe ex Downie — Âm lan Trung bộ Appendicula cornuta Blume — Vệ lan móng Arachnis annamensis (Rolfe) J.J.Sm. — Vũ nữ Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb.f. — Lan nhện môi hẹp Areca laosensis Becc. — Cau rừng, Cau lào Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng Arundina graminifolia — Lan trúc Arundinella setosa Trin. — Trúc thảo bông Bulbophyllum andersonii (Hook.f.) J.J.Sm. — Lọng anderson Bulbophyllum apodum Hook.f. — Lan lọng Bulbophyllum boulbetii Tixier — Lan lọng Bulbophyllum cauliflorum Hook.f. — Lan lọng hoa thân Bulbophyllum dalatense Gagnep. — Lan lọng Đà Lạt Bulbophyllum evrardii Gagnep. — Lan lọng tán giả Bulbophyllum fascinator (Rolfe) Rolfe — Xích thử Bulbophyllum longiflorum Thouars — Lan lọng điểm Bulbophyllum mastersianum (Rolfe) J.J.Sm. — Lan lọng cảnh Bulbophyllum pecten-veneris (Gagnep.) Seidenf. — Lan lọng Bulbophyllum pinicola Gagnep. — Lan long trắng nhỏ Bulbophyllum retusiusculum Rchb.f. — Cầu hành tà Bulbophyllum spadiciflorum Tixier — Lan lọng mo Bulbophyllum umbellatum Lindl — Lọng tán Calamus pedicellaris (Becc.) W.J.Baker — Mây rút Calanthe odora Griff. — Kim tân Calanthe puberula Lindl. — Bầu rượu lông mềm Calanthe velutina Ridl. — Kiều hoa lông nhung Carex baccans Nees — Cói núi Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié … và 122 loài khác trong lớp này.
Abisara neophron Hewitson, 1860 Acraea vesta Fabricius, 1787 — Bướm kim vàng Acraea violae Fabricius, 1775 Acytolepis puspa (Horsfield, 1828) Appias albina (Boisduval, 1836) Appias lalage (Doubleday, 1842) Appias lyncida (Cramer, [1779] ) Appias pandione (Geyer, [1832] ) Appias paulina (Cramer, [1777] ) Atrophaneura aidoneus (Doubleday, 1845) Atrophaneura varuna (White, 1842) Byasa polyeuctes (Doubleday, 1842) — Bướm cối xay gió thường Catopsilia pomona (Fabricius, 1775) Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758) Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763) Cepora iudith (Fabricius, 1787) — Bướm mòng cánh vàng Cepora nadina (Lucas, 1852) Cethosia biblis (Drury, 1773) — Bướm báo hoa đỏ Cethosia cyane Drury, 1770 Charaxes bernardus Fabricius, 1793 Chersonesia intermedia Martin, 1895 Chersonesia risa Doubleday, 1848 — Bướm bản đồ nhỏ nâu cam đỏ Chilasa clytia (Linnaeus, 1758) Chilasa paradoxa (Zincken, 1831) Cupha erymanthis Drury, 1773 Cyrestis themire Honrath, 1884 Cyrestis thyodamas Boisduval, 1836 Danaus (Anosia) chrysippus Linnaeus, 1758 — Bướm hổ cam Danaus (Anosia) genutia Cramer, 1779 — Bướm hổ vằn Danaus (Anosia) melanippus Cramer, 1777 — Bướm hổ cam trắng Delias acalis (Godart, 1819) Delias descombesi (Boisduval, 1836) — Bướm nữ hoàng đốm đỏ Elymnias patna Westwood, 1851 Euploea algea Godart, 1819 Euploea core Cramer, 1780 Euploea diocletianus Fabricius, 1793 Euploea mulciber Cramer, 1777 Eurema andersoni (Moore, 1886) Eurema blanda (Boisduval, 1836) Eurema brigitta (Stoll, 1780) — Bướm cánh vàng nhỏ … và 69 loài khác trong lớp này.
Acrostichum aureum L. — Ráng đại Actephila collinsiae W.Hunter ex Craib — Háo duyên collins Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn Adiantum diaphanum Blume — Nguyệt xỉ suốt Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Cốt toái bổ giả Alsophila gigantea Wall. ex Hook. — Dương xỉ mộc Alsophila glabra (Blume) Hook. — Quyết thân gỗ nhẵn Alsophila podophylla Hook. — Ráng liên tọa có cuống Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Quan âm toạ liên Angiopteris yunnanensis Hieron. — Móng trâu Vân Nam Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr. — Ráng lưỡi beo Arthropteris cordifolia (L.) K. Presl — Chân châu Asplenium affine Sw. — Ráng can xỉ gần Asplenium crinicaule Hance — Ráng can xỉ thân có lông Asplenium ensiforme Wall. — Quyết tổ kiếm hình Asplenium griffithianum Hook. — Tổ điểu grifít Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim Asplenium normale D. Don — Tổ điểu thường Asplenium scortechinii Bedd. — Ráng can xỉ Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương Athyrium tozanense (Hayata) Hayata — Ráng thư hùng dực chân đen Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl — Ráng lá dừa Brainea insignis (Hook.) J. Sm. — Ráng biệt xỉ, lá dừa Christella clarkei (Bedd.) Holttum — Dương xỉ thường Christella subpubescens (Blume) Holttum — Ráng cù lần lông Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li Davallia divaricata Blume — Ráng đà hoa tỏa Davallia lorrainii Hance — Ráng đà hoa sói Davallia sinensis (Christ) Ching — Ráng đà hoa trung hoa Deparia lancea (Thunb.) Fraser-Jenk. — Rau dớn chẻ thuỳ Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Thường sơn lông Diplazium dilatatum Blume — Ráng song quần urai Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn Diplazium hainanense Ching — Ráng song quần hải nam Diplazium platychlamys C. Chr. — Ráng song quần máng dẹp Diplazium polypodioides Blume — Rau dớn nhiều chân Diplopterygium blotianum (C. Chr.) Nakai — Guột leo blô Diplopterygium laevissimum (Christ) Nakai — Guột leo tái … và 62 loài khác trong lớp này.
Amblonyx cinereus — Rái cá vuốt bé Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn Axis porcinus — Hươu vàng Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum Bos frontalis gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót Callosciurus erythraeus subsp. flavimanus (Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Sóc chân vàng Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ Canis aureus Linnaeus, 1758 — Chó rừng Capricornis milneedwardsii — Sơn dương Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng) Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen Crocidura fuliginosa (Blyth, 1855) — Chuột chù đuôi trắng Crocidura horsfieldii (Tomes, 1856) — Chuột chù nâu xám Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa) Dremomys pernyi (Milne-Edwards, 1867) — Sóc má vàng Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua Hipposideros bicolor (Temminck, 1834) — Dơi nếp mũi sp Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882) — Chuột hươu lớn Lepus peguensis Blyth, 1855 Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri Megaderma spasma (Linnaeus, 1758) — Dơi ma nam Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam Menetes berdmorei (Blyth, 1849) — Sóc vằn lưng Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994) — Mang lớn Mus (Coelomys) pahari Thomas, 1916 — Chuột nhắt nương Mus (Mus) musculus Linnaeus, 1759 — Chuột nhắt nhà Mus caroli (Bonote) — Chuột nhắt đồng Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm Niviventer fulvescens (Gray, 1847) — Chuột hươu bé Nomascus gabriellae (Thomas, 1909) — Vượn đen má vàng Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ … và 20 loài khác trong lớp này.
Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô capra Acanthosaura coronata Günther, 1861 — Ô rô vành Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy Acanthosaura nataliae Orlov, Truong & Sang, 2006 — Ô rô na-ta-li-a Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong Calliophis intestinalis (Laurenti, 1768) — Rắn lá khô sọc Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm nhỏ Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa Cyclemys dentata (Gray, 1831) — Rùa dứa Cyrtodactylus irregularis (Smith, 1921) — Thạch sùng ngón không đều Draco indochinensis Smith, 1928 — Thằn lằn bay đông dương Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng sa pa Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857) — Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè Gekko lionotum (Annandale, 1905) — Thạch sùng đuôi thùy Gonyosoma prasinum (Blyth, 1854) — Rắn sọc xanh Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng Lycodon davisonii (Blanford, 1878) — Rắn dế Lycodon fasciatus (Anderson, 1879) Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền Naja atra Cantor, 1842 — Rắn hổ mang trung quốc Oligodon cinereus (Günther, 1864) — Rắn khiếm xám Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1855) — Rắn hổ xiên măt Ptyas korros (Schlegel, 1837) Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) Python molurus (Linnaeus, 1758) Scincella rufocaudata (Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983) — Thằn lằn phê nô đuôi đỏ Sphenomorphus maculatus (Blyth, 1853) — Thằn lằn phê nô đốm Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 — Liu điu chỉ, liu điu sáu vạch Trimeresurus albolabris Gray, 1842 … và 3 loài khác trong lớp này.
Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé Gracixalus jinxiuensis (Hu, 1978) — Nhái cây jin-xiu Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng Kaloula pulchra Gray, 1831 Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ Leptobrachella bidoupensis — Cóc mày bidoup Leptobrachium leucops Stuart, Rowley, Tran, Le & Hoang, 2011 — Cóc mày mắt trắng Leptobrachium pullum (Smith, 1921) — Cóc mày việt nam Limnonectes dabanus (Smith, 1922) — Ếch gáy dô Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poi-lan Megophrys hansi (Ohler, 2003) — Cóc núi han x Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên Megophrys pachyproctus Huang, 1981 — Cóc mày gai mí Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ Microhyla heymonsi Vogt, 1911 Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu Microhyla picta Schenkel, 1901 — Nhái bầu vẽ Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân Occidozyga laevis Günther, 1858 — Cóc nước nhẵn Occidozyga martensii (Peters, 1867) Odorrana andersonii (Boulenger, 1882) — Chàng anderson Odorrana chloronota Günther, 1876 — Ếch xanh Odorrana graminea (Boulenger, 1900) — Ếch g-ra-mi-nê Odorrana tiannanensis (Yang & Li, 1980) — Ếch ti-an-nan Rana johnsi Smith, 1921 — Hiu hiu Raorchestes gryllus (Smith, 1924) — Nhái cây Lâm Viên Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối Theloderma gordoni Taylor, 1962 — Ếch cây gordon Barbodes binotatus (Valenciennes, 1842) — Trắng Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá lóc vây xanh, cá đầu rắn vây xanh Channa micropeltes (Cuvier, 1831) — Cá Lóc bông, Cá Lóc Đồng Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc, cá quả Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng Clarias meladerma Bleeker, 1846 — Trê đen Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép Hampala macrolepidota Kuhl & Van Hasselt, 1823 — Cá ngựa nam Hypsibarbus wetmorei (Smith, 1931) — Mè vinh giả Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) — Cá rô phi vằn Parambassis siamensis (Fowler, 1937) — Cá Sơn Xiêm Poropuntius kontumensis (Chevey, 1934) — / Puntius brevis (Bleeker, 1849) Rasbora paviana Tirant, 1885 — Cá Lòng Tong Pa Vi Schistura spiloptera (Valenciennes, 1846) Systomus orphoides Valenciennes, 1842 — Cá Đỏ Mang Trichopodus trichopterus (Pallas, 1770) Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) — Cá Bẫy Chầu Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ Selaginella argentea (Wall. ex Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá mốc Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — Quyển bá hai dạng Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đôđéc Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá sóng nông Gnetum gnemon var. griffithii (Parl.) Markgr. — Rau bép Gnetum macrostachyum Hook.f. — Gắm chùm to Gnetum montanum Margf. var. megalocarpum Margf. — Dây sót, Gắm bé Khu bảo tồn khác cùng địa bàn Câu hỏi thường gặpVườn quốc gia Tà Đùng ở đâu? Vườn quốc gia Tà Đùng nằm trên địa bàn Lâm Đồng. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Quyết định thành lập: - Phía Bắc: Giáp với Công ty lâm nghiệp Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông và Ban quản lý rừng phòng hộ Phi Liêng, xã Phi Liên, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. - Phía Nam: Giáp với xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng - Phía Đông: Giáp với Ban quản lý rừng Lán Tranh (tỉnh Lâm Đồng) và xã Đạ K'Nàng, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng - Phía Tây: Giáp Viện...
Vườn quốc gia Tà Đùng rộng bao nhiêu? Tổng diện tích 20.937,70 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.010,20 ha; phân khu phục hồi sinh thái 10.254,90 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 4.708,60 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 24.582,91 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia tà đùng? Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.445 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (737 loài), Aves (170 loài), Liliopsida (162 loài), Insecta (109 loài), Polypodiopsida (102 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Vườn quốc gia Tà Đùng được thành lập theo văn bản nào? Văn bản xác lập: 185/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành vường quốc gia Tà Đùng, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 10/2024/QĐ-UBND Quyết định Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng; 1238/QĐ-UBND Quyết định về việc tổ chức lại Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng; 2177/QĐ-UBND Quyết định về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng.
Căn cứ pháp lýLuật Đa dạng sinh học 2008 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Luật Lâm nghiệp 2017 Văn bản xác lập khu vực: 185/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành vường quốc gia Tà Đùng. Cập nhật từ nguồn: 27/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.