Vườn quốc gia Tà Đùng

Vườn quốc gia Tà Đùng là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Lâm Đồng, thành lập năm 2018.
Tổng diện tích 20.937,70 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.010,20 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.254,90 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 4.708,60 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 24.582,91 ha.
Khu vực được xác lập theo 185/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 07/02/2018. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Lâm Đồng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.445 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Trang thông tin điện tử Vườn quốc gia Tà Đùng:
Vườn quốc gia Tà Đùng được hình thành trên cơ sở chuyển hạng từ Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng theo Quyết định số 185/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ Tướng Chính phủ. Với tổng diện tích tự nhiên hơn 20.000 ha.
Vườn quốc gia Tà Đùng nằm trong khu vực Tây Nguyên, là nơi có đặc trưng bởi kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, đây là các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nguyên sinh hiếm có của vùng Cao nguyên. Có giá trị đa dạng sinh học cao với 1.406 loài thực vật bậc cao trong đó có 89 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, có 69 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 27 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN. Hệ động vật có 574 loài thuộc 38 bộ, 124 họ trong đó có 37 loài thuộc diện quý hiếm cần bảo vệ, 34 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 37 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN và 3 loài Thú đặc hữu cho Việt Nam.
Tà Đùng được xác định là địa điểm bảo tồn quan trọng thuộc khu vực bảo tồn cảnh quan lưu vực sông Đồng Nai, khu vực bảo tồn cảnh quan Nam Trường Sơn và là một phần của khu vực chim đặc hữu cao nguyên Đà Lạt – một trong bốn vùng chim đặc hữu của Việt Nam và một trong 222 vùng chim đặc hữu trên toàn thế giới.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Tà Đùng
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 06700009.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Lâm Đồng |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 185/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành vường quốc gia Tà Đùng |
| Ngày ban hành | 07/02/2018 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 11.872400, 108.025498 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 20.937,70 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 6.010,20 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 10.254,90 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 4.708,60 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 24.582,91 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 10/2024/QĐ-UBND | Quyết định Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng | UBND tỉnh Đắk Nông | 08/05/2024 |
| 1238/QĐ-UBND | Quyết định về việc tổ chức lại Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng | UBND tỉnh Đắk Nông | 27/09/2023 |
| 2177/QĐ-UBND | Quyết định về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của Ban quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng | UBND tỉnh Đắk Nông | 20/12/2022 |
| 476/BC-TTNĐVN | Báo cáo Kết quả sơ bộ khảo sát sinh thái tại Vườn quốc gia Tà Đùng | — | 25/02/2021 |
| 185/QĐ-TTg | Quyết định phê duyệt về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn quốc gia Tà Đùng | Chính phủ | 07/02/2018 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cóc mày bidoup | Leptobrachella bidoupensis | Amphibia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | Liliopsida | — | — | — |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Hươu vàng | Axis porcinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Chó rừng | Canis aureus | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Re trắng quả to | Phoebe macrocarpa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khướu ngực đốm | Garrulax merulinus | Aves | LR - Ít nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Rắn nguyễn văn sáng | Colubroelaps nguyenvansangi | — | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Lan hài chai | Paphiopedilum callosum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ngọc điểm | Dendrobium farmeri | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khướu đầu đen | Garrulax milleti | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cheo leo nam dương | Tragulus javanicus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIB |
| Cắt nhỏ họng trắng | Polihierax insignis | Aves | LR - Ít nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Ngọc vạn vàng | Dendrobium chrysanthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Thanh thiện quỳ | Nervilia fordii | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bạch hỏa hoàng | Dendrobium bellatulum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Dẻ Lỗ | Lithocarpus fenestratus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Giổi xương | Magnolia baillonii | Magnoliopsida | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Sữa lá còng | Alstonia rostrata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dây Mô | Ixodonerium annamense | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp tóc
- Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
- Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr. — Bông vang tía, Bụp năm thùy
- Abrus pulchellus Thwaites — Dây cam thảo
- Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
- Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi
- Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt
- Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
- Acer laurinum Hassk. — Thích nguyệt quế
- Acer oblongum Wall. ex DC. — Thích lá thuôn
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinidia latifolia (Gardner & Champ.) Merr. — Dương đào lá rộng
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Actinodaphne rehderiana (C. K. Allen) Kosterm. — Kháo lá dài
- Adenanthera pavonina L. — Trạch quạch, Cườm cườm, Muồng cườm, Kiền kiện, Hải hồng đậu
- Adenosma bracteosum Bonati — Nhân trần vỏ tím
- Adina cordifolia (Roxb.) Hook. f. ex Brandis — Gáo lá tim, Gáo tròn, Gáo vàng, Vay
- Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên
- Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia crassinervia Kurz ex Hiern — Gội
- Aglaia leptantha Miq. — Gội trung bộ
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Găng núi tép, Găng răng nhọn, Mai táp gân chếch
- Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
- Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Thanh thất, Càng hom thơm, Cun, Bông xuất, Xú xuân , Bông xướt, Càn thôn
- Alangium barbatum (R. Br.) Baill. — Cây quang
- Alangium chinenesis (Lour.) Rehd. — Thôi ba trung quốc
- Alangium ridleyi King — Thôi ba quả to, Nang
- Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin — Thôi ba leo
- Albizia attopeuensis (Pierre) I.C.Nielsen — Đái bò cai
- Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
- Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
- Albizia myriophylla Benth. — Bản xe nhiều lá
- Albizia procera (Roxb.) Benth. — Cọ thon
- Albizia saponaria (Lour.) Miq. — Sống rắn
- Alchornea annamica Gagnep. — Đom đóm
- Alchornea tiliaefolia (Benth.) Muell.-Arg. — Đom đóm
… và 697 loài khác trong lớp này.
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
- Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng
- Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
- Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
- Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời
- Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
- Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam
- Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn
- Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
- Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
- Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Tìm vịt vằn
- Cecropis badia Cassin, 1853 — Nhạn bụng hung
- Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Nhạn bụng xám
- Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
- Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi khoang cổ
- Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
- Charadrius mongolus Pallas, 1776 — Choi choi mông cổ
- Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
- Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Gõ kiến vàng lớn
- Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh
- Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1885 — Giẻ cùi bụng vàng
- Clamator coromandus (Linnaeus, 1766) — Khát nước
- Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
- Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe
- Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) — Sả rừng
… và 130 loài khác trong lớp này.
- Acorus calamus L. — Bồ bồ núi
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Aglaonema costatum N.E.Br. — Minh ty sóng
- Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
- Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
- Alpinia officinarum Hance — Riềng
- Amomum vespertilio Gagnep. — Sa nhân thầu dầu
- Anoectochilus annamensis Aver. — Kim tuyến không cựa
- Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
- Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ
- Aphyllorchis caudata Rolfe ex Downie — Âm lan Trung bộ
- Appendicula cornuta Blume — Vệ lan móng
- Arachnis annamensis (Rolfe) J.J.Sm. — Vũ nữ
- Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb.f. — Lan nhện môi hẹp
- Areca laosensis Becc. — Cau rừng, Cau lào
- Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng
- Arundina graminifolia — Lan trúc
- Arundinella setosa Trin. — Trúc thảo bông
- Bulbophyllum andersonii (Hook.f.) J.J.Sm. — Lọng anderson
- Bulbophyllum apodum Hook.f. — Lan lọng
- Bulbophyllum boulbetii Tixier — Lan lọng
- Bulbophyllum cauliflorum Hook.f. — Lan lọng hoa thân
- Bulbophyllum dalatense Gagnep. — Lan lọng Đà Lạt
- Bulbophyllum evrardii Gagnep. — Lan lọng tán giả
- Bulbophyllum fascinator (Rolfe) Rolfe — Xích thử
- Bulbophyllum longiflorum Thouars — Lan lọng điểm
- Bulbophyllum mastersianum (Rolfe) J.J.Sm. — Lan lọng cảnh
- Bulbophyllum pecten-veneris (Gagnep.) Seidenf. — Lan lọng
- Bulbophyllum pinicola Gagnep. — Lan long trắng nhỏ
- Bulbophyllum retusiusculum Rchb.f. — Cầu hành tà
- Bulbophyllum spadiciflorum Tixier — Lan lọng mo
- Bulbophyllum umbellatum Lindl — Lọng tán
- Calamus pedicellaris (Becc.) W.J.Baker — Mây rút
- Calanthe odora Griff. — Kim tân
- Calanthe puberula Lindl. — Bầu rượu lông mềm
- Calanthe velutina Ridl. — Kiều hoa lông nhung
- Carex baccans Nees — Cói núi
- Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
… và 122 loài khác trong lớp này.
- Abisara neophron Hewitson, 1860
- Acraea vesta Fabricius, 1787 — Bướm kim vàng
- Acraea violae Fabricius, 1775
- Acytolepis puspa (Horsfield, 1828)
- Appias albina (Boisduval, 1836)
- Appias lalage (Doubleday, 1842)
- Appias lyncida (Cramer, [1779] )
- Appias pandione (Geyer, [1832] )
- Appias paulina (Cramer, [1777] )
- Atrophaneura aidoneus (Doubleday, 1845)
- Atrophaneura varuna (White, 1842)
- Byasa polyeuctes (Doubleday, 1842) — Bướm cối xay gió thường
- Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
- Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758)
- Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763)
- Cepora iudith (Fabricius, 1787) — Bướm mòng cánh vàng
- Cepora nadina (Lucas, 1852)
- Cethosia biblis (Drury, 1773) — Bướm báo hoa đỏ
- Cethosia cyane Drury, 1770
- Charaxes bernardus Fabricius, 1793
- Chersonesia intermedia Martin, 1895
- Chersonesia risa Doubleday, 1848 — Bướm bản đồ nhỏ nâu cam đỏ
- Chilasa clytia (Linnaeus, 1758)
- Chilasa paradoxa (Zincken, 1831)
- Cupha erymanthis Drury, 1773
- Cyrestis themire Honrath, 1884
- Cyrestis thyodamas Boisduval, 1836
- Danaus (Anosia) chrysippus Linnaeus, 1758 — Bướm hổ cam
- Danaus (Anosia) genutia Cramer, 1779 — Bướm hổ vằn
- Danaus (Anosia) melanippus Cramer, 1777 — Bướm hổ cam trắng
- Delias acalis (Godart, 1819)
- Delias descombesi (Boisduval, 1836) — Bướm nữ hoàng đốm đỏ
- Elymnias patna Westwood, 1851
- Euploea algea Godart, 1819
- Euploea core Cramer, 1780
- Euploea diocletianus Fabricius, 1793
- Euploea mulciber Cramer, 1777
- Eurema andersoni (Moore, 1886)
- Eurema blanda (Boisduval, 1836)
- Eurema brigitta (Stoll, 1780) — Bướm cánh vàng nhỏ
… và 69 loài khác trong lớp này.
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Actephila collinsiae W.Hunter ex Craib — Háo duyên collins
- Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
- Adiantum diaphanum Blume — Nguyệt xỉ suốt
- Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
- Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel. — Cốt toái bổ giả
- Alsophila gigantea Wall. ex Hook. — Dương xỉ mộc
- Alsophila glabra (Blume) Hook. — Quyết thân gỗ nhẵn
- Alsophila podophylla Hook. — Ráng liên tọa có cuống
- Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm. — Quan âm toạ liên
- Angiopteris yunnanensis Hieron. — Móng trâu Vân Nam
- Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr. — Ráng lưỡi beo
- Arthropteris cordifolia (L.) K. Presl — Chân châu
- Asplenium affine Sw. — Ráng can xỉ gần
- Asplenium crinicaule Hance — Ráng can xỉ thân có lông
- Asplenium ensiforme Wall. — Quyết tổ kiếm hình
- Asplenium griffithianum Hook. — Tổ điểu grifít
- Asplenium nidus L. — Quyết tổ chim
- Asplenium normale D. Don — Tổ điểu thường
- Asplenium scortechinii Bedd. — Ráng can xỉ
- Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương
- Athyrium tozanense (Hayata) Hayata — Ráng thư hùng dực chân đen
- Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl — Ráng lá dừa
- Brainea insignis (Hook.) J. Sm. — Ráng biệt xỉ, lá dừa
- Christella clarkei (Bedd.) Holttum — Dương xỉ thường
- Christella subpubescens (Blume) Holttum — Ráng cù lần lông
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Davallia divaricata Blume — Ráng đà hoa tỏa
- Davallia lorrainii Hance — Ráng đà hoa sói
- Davallia sinensis (Christ) Ching — Ráng đà hoa trung hoa
- Deparia lancea (Thunb.) Fraser-Jenk. — Rau dớn chẻ thuỳ
- Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
- Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Thường sơn lông
- Diplazium dilatatum Blume — Ráng song quần urai
- Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Rau dớn
- Diplazium hainanense Ching — Ráng song quần hải nam
- Diplazium platychlamys C. Chr. — Ráng song quần máng dẹp
- Diplazium polypodioides Blume — Rau dớn nhiều chân
- Diplopterygium blotianum (C. Chr.) Nakai — Guột leo blô
- Diplopterygium laevissimum (Christ) Nakai — Guột leo tái
… và 62 loài khác trong lớp này.
- Amblonyx cinereus — Rái cá vuốt bé
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Axis porcinus — Hươu vàng
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Bos frontalis gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
- Callosciurus erythraeus subsp. flavimanus (Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Sóc chân vàng
- Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ
- Canis aureus Linnaeus, 1758 — Chó rừng
- Capricornis milneedwardsii — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen
- Crocidura fuliginosa (Blyth, 1855) — Chuột chù đuôi trắng
- Crocidura horsfieldii (Tomes, 1856) — Chuột chù nâu xám
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Dremomys pernyi (Milne-Edwards, 1867) — Sóc má vàng
- Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn
- Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua
- Hipposideros bicolor (Temminck, 1834) — Dơi nếp mũi sp
- Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882) — Chuột hươu lớn
- Lepus peguensis Blyth, 1855
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
- Megaderma spasma (Linnaeus, 1758) — Dơi ma nam
- Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Menetes berdmorei (Blyth, 1849) — Sóc vằn lưng
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994) — Mang lớn
- Mus (Coelomys) pahari Thomas, 1916 — Chuột nhắt nương
- Mus (Mus) musculus Linnaeus, 1759 — Chuột nhắt nhà
- Mus caroli (Bonote) — Chuột nhắt đồng
- Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm
- Niviventer fulvescens (Gray, 1847) — Chuột hươu bé
- Nomascus gabriellae (Thomas, 1909) — Vượn đen má vàng
- Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ
… và 20 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô capra
- Acanthosaura coronata Günther, 1861 — Ô rô vành
- Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) — Ô rô vẩy
- Acanthosaura nataliae Orlov, Truong & Sang, 2006 — Ô rô na-ta-li-a
- Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calliophis intestinalis (Laurenti, 1768) — Rắn lá khô sọc
- Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm nhỏ
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cyclemys dentata (Gray, 1831) — Rùa dứa
- Cyrtodactylus irregularis (Smith, 1921) — Thạch sùng ngón không đều
- Draco indochinensis Smith, 1928 — Thằn lằn bay đông dương
- Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng sa pa
- Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857) — Thằn lằn bóng đuôi dài
- Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm
- Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
- Gekko lionotum (Annandale, 1905) — Thạch sùng đuôi thùy
- Gonyosoma prasinum (Blyth, 1854) — Rắn sọc xanh
- Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
- Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì
- Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
- Lycodon davisonii (Blanford, 1878) — Rắn dế
- Lycodon fasciatus (Anderson, 1879)
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801)
- Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
- Naja atra Cantor, 1842 — Rắn hổ mang trung quốc
- Oligodon cinereus (Günther, 1864) — Rắn khiếm xám
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1855) — Rắn hổ xiên măt
- Ptyas korros (Schlegel, 1837)
- Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758)
- Python molurus (Linnaeus, 1758)
- Scincella rufocaudata (Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983) — Thằn lằn phê nô đuôi đỏ
- Sphenomorphus maculatus (Blyth, 1853) — Thằn lằn phê nô đốm
- Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 — Liu điu chỉ, liu điu sáu vạch
- Trimeresurus albolabris Gray, 1842
… và 3 loài khác trong lớp này.
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
- Gracixalus jinxiuensis (Hu, 1978) — Nhái cây jin-xiu
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kaloula pulchra Gray, 1831
- Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
- Leptobrachella bidoupensis — Cóc mày bidoup
- Leptobrachium leucops Stuart, Rowley, Tran, Le & Hoang, 2011 — Cóc mày mắt trắng
- Leptobrachium pullum (Smith, 1921) — Cóc mày việt nam
- Limnonectes dabanus (Smith, 1922) — Ếch gáy dô
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
- Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poi-lan
- Megophrys hansi (Ohler, 2003) — Cóc núi han x
- Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài
- Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên
- Megophrys pachyproctus Huang, 1981 — Cóc mày gai mí
- Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
- Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ
- Microhyla heymonsi Vogt, 1911
- Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu
- Microhyla picta Schenkel, 1901 — Nhái bầu vẽ
- Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
- Occidozyga laevis Günther, 1858 — Cóc nước nhẵn
- Occidozyga martensii (Peters, 1867)
- Odorrana andersonii (Boulenger, 1882) — Chàng anderson
- Odorrana chloronota Günther, 1876 — Ếch xanh
- Odorrana graminea (Boulenger, 1900) — Ếch g-ra-mi-nê
- Odorrana tiannanensis (Yang & Li, 1980) — Ếch ti-an-nan
- Rana johnsi Smith, 1921 — Hiu hiu
- Raorchestes gryllus (Smith, 1924) — Nhái cây Lâm Viên
- Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ
- Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa
- Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
- Theloderma gordoni Taylor, 1962 — Ếch cây gordon
- Barbodes binotatus (Valenciennes, 1842) — Trắng
- Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá lóc vây xanh, cá đầu rắn vây xanh
- Channa micropeltes (Cuvier, 1831) — Cá Lóc bông, Cá Lóc Đồng
- Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc, cá quả
- Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
- Clarias meladerma Bleeker, 1846 — Trê đen
- Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
- Hampala macrolepidota Kuhl & Van Hasselt, 1823 — Cá ngựa nam
- Hypsibarbus wetmorei (Smith, 1931) — Mè vinh giả
- Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) — Cá rô phi vằn
- Parambassis siamensis (Fowler, 1937) — Cá Sơn Xiêm
- Poropuntius kontumensis (Chevey, 1934) — /
- Puntius brevis (Bleeker, 1849)
- Rasbora paviana Tirant, 1885 — Cá Lòng Tong Pa Vi
- Schistura spiloptera (Valenciennes, 1846)
- Systomus orphoides Valenciennes, 1842 — Cá Đỏ Mang
- Trichopodus trichopterus (Pallas, 1770)
- Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) — Cá Bẫy Chầu
- Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
- Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
- Selaginella argentea (Wall. ex Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá mốc
- Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
- Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đôđéc
- Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá sóng nông
- Gnetum gnemon var. griffithii (Parl.) Markgr. — Rau bép
- Gnetum macrostachyum Hook.f. — Gắm chùm to
- Gnetum montanum Margf. var. megalocarpum Margf. — Dây sót, Gắm bé
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 64.800 ha | 819 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 17.823 ha | 725 |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 441 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 35.377 ha | 7 |
| Thắng cảnh Thác Prenn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 160 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Bàu Trắng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 19.419 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 73.878 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Đạ Hàm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Thác Hang Cọp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Langbiang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Tà Đùng ở đâu?
Vườn quốc gia Tà Đùng rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia tà đùng?
Vườn quốc gia Tà Đùng được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 185/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành vường quốc gia Tà Đùng.
