Vườn quốc gia Tràm Chim

Vườn quốc gia Tràm Chim
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 7.588 ha
Thành lập năm 1998
UBND Tỉnh Đồng Tháp
548 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR).

Vườn quốc gia Tràm Chim là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đồng Tháp, thành lập năm 1998.

Tổng diện tích 7.588 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.889 ha, phân khu phục hồi sinh thái 653 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 46 ha, vùng lõi 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 253/1998/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 28/12/1998. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Đồng Tháp.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 548 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Trang thông tin điện tử của Vườn quốc gia Tràm Chim:

Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh Đồng Tháp là một khu đất ngập nước, được xếp trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam. Nơi đây có nhiều loài chim quý, đặc biệt là sếu đầu đỏ, một loài chim cực kỳ quý hiếm, có tên trong sách đỏ.

Năm 1985, Tràm Chim được Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp thành lập với tên gọi là Công ty Nông Lâm Ngư trường Tràm Chim, với mục đích là trồng tràm và khai thác thủy sản, và vừa giữ lại được một phần hình ảnh của Đồng Tháp Mười xa xưa.

Năm 1986, loài sếu đầu đỏ (chim hạc, sếu cổ trụi), được tái phát hiện ở Tràm Chim.

Năm 1991, Tràm Chim trở thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tràm Chim cấp tỉnh, nhằm bảo tồn loài sếu đầu đỏ (Grus antigone sharpii).

Năm 1994, nơi đây trở thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tràm Chim, cấp quốc gia, theo Quyết định số 47/TTg ngày 2 tháng 2 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ kèm theo thông tư số 4991/KGVX, với diện tích 7.500 ha. Tháng 9 năm 1998, dự án đầu tư của khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim được Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng II Thành phố Hồ Chí Minh chỉnh sửa theo đó diện tích khu bảo tồn là 7.313 ha.

Năm 1998, nơi đây trở thành Vườn quốc gia Tràm Chim theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.

Ngày 22/5/2012, Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp) được Ban Thư ký Công ước Ramsar công nhận là khu Ramsar của thế giới. Đây là khu Ramsar 4 của Việt Nam và là khu Ramsar 2.000 của thế giới.

2016, gần 30 năm nhưng đây là lần đầu tiên cò ốc làm tổ, đẻ trứng cả đàn có đến ngàn tổ. Chị Nguyễn Thị Nga (Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật) cho biết, thường thì cò ốc về vườn từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Trước năm 2000 thi thoảng mới thấy một con cò ốc bay về. Thậm chí nhiều người nghĩ rằng cò ốc đã bị tuyệt chủng rồi. Trước tình trạng nguy cấp này, năm 2007 cò ốc được đưa vào Sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nghiêm ngặt.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Tràm Chim
Vườn quốc gia Tràm Chim

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Tràm Chim

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia08700021.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Đồng Tháp
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập253/1998/QĐ-TTg — Chuyển hạng Khu bản tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp thành Vườn quốc gia Tràm Chim
Ngày ban hành28/12/1998
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐồng bằng sông Cửu Long
Toạ độ trung tâm10.716860, 105.500000

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích7.588 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt6.889 ha
Phân khu phục hồi sinh thái653 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ46 ha
Vùng lõi0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
582/BC-VQGTCBáo cáo về việc cung cấp, thông tin, dữ liệu về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Tràm ChimUBND tỉnh Đồng Tháp15/06/2025
1407/BC-VQGBáo cáo Kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học năm 2024UBND tỉnh Đồng Tháp30/12/2024
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
140/QĐ-VQGQuyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Vườn quốc gia Tràm ChimUBND tỉnh Đồng Tháp25/04/2024
142/QĐ-VQGQuyết định ban hành Quy chế làm việc của Vườn quốc gia Tràm ChimUBND tỉnh Đồng Tháp25/04/2024
07/2024/QĐ-UBNDQuyết định ban hành Quy chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Vườn quốc gia Tràm ChimUBND tỉnh Đồng Tháp01/04/2024
99/BC-VQGBáo cáo hiện trạng đa dạng sinh học giai đoạn 2021-2023UBND tỉnh Đồng Tháp30/01/2024
100/BC-VQGBáo cáo Quản lý Khu Ramsar theo yêu cầu Công ước RamsarUBND tỉnh Đồng Tháp30/01/2024
1127/QĐ-UBND-HCV/v phê duyệt Đề án bảo tốn và phát triển Sếu đầu đỏ tại Vườn Quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2022-2032UBND tỉnh Đồng Tháp02/11/2023
Phương án Quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2021-2030UBND tỉnh Đồng Tháp29/12/2022
Báo cáo tổng kết kết quả khoa học đề tàiSở Khoa học và Công nghệ29/10/2022
1069/QĐ-UBND.HCQuyết định phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2021-2030UBND tỉnh Đồng Tháp02/10/2022
1037/QĐ-UBND.HCV/v phê duyệt báo cáo xác định vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm ChimUBND tỉnh Đồng Tháp04/10/2015
481/QĐ-UBND-HCQuyết định phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2013-2020UBND tỉnh Đồng Tháp16/05/2013
Chứng nhận Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng Quốc tế RAMSARTổ chức Quốc tế01/02/2012
361/QĐ-UBND.NĐQuyết định giao đất cho Vườn quốc gia Tràm ChimUBND tỉnh Đồng Tháp28/08/2005
003016Giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc thuộc sở hữu Nhà nướcUBND tỉnh Đồng Tháp21/03/2000
102/QĐ.UB.TLQuyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim thành Vườn Quốc gia Tràm ChimUBND tỉnh Đồng Tháp02/09/1999
253/1998/QĐ-TTgQuyết định chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim thành Vườn quốc gia Tràm ChimChính phủ28/12/1998

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rái cá vuốt béAonyx cinereusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa răngHeosemys annandaliiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cò quắm đầu đenThreskiornis melanocephalusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sếu đầu đỏAntigone antigoneAvesEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Già đẫy nhỏLeptoptilos javanicusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cà naElaeocarpus hygrophilusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cò trắng Trung QuốcEgretta eulophotesAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Đại bàng đenAquila clangaAvesEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Ưng xámAccipiter badiusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Bồ nông chân xámPelecanus philippensisAvesEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Già đẫy lớnLeptoptilos dubiusAvesDD - Thiếu dữ liệuNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cò lạo ấn độMycteria leucocephalaAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Cò nhạnAnastomus oscitansAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cắt lưng hungFalco tinnunculusAvesNhóm IIB
Cò mỏ thìaPlatalea minorAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cốc đếPhalacrocorax carboAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ó cáPandion haliaetusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cua đinhAmyda cartilagineaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Le le khoang cổNettapus coromandelianusAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cỏ làoChromolaena odorataMagnoliopsida
Rắn bồng voiSubsessor bocourtiVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Lúa trờiOryza rufipogonVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cú vọGlaucidium cuculoidesAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cò lửaIxobrychus cinnamomeusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Cú lợn Châu PhiTyto capensisAvesNhóm IIB
Cây keo giậuLeucaena leucocephalaMagnoliopsida
Trinh nữ thân gỗ (mai dương)Mimosa pigraMagnoliopsida
Diều trắngElanus caeruleusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Diều đầu trắngCircus spilonotusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cò trắngEgretta garzettaAves
Lia thia đồngBetta splendensActinopterygiiVU - Sẽ nguy cấp
Ba ba trơnPelodiscus sinensisVU - Sẽ nguy cấp
Cây ngũ sắc (bông ổi)Lantana camaraMagnoliopsida
Cò bợArdeola bacchusAves
Diệc xámArdea cinereaAves
Cò ngàng lớnArdea albaAves
Ốc bươu vàngPomacea canaliculataGastropoda
Cò lửa lùnIxobrychus sinensisAvesLC - Ít quan tâm
Sẻ đồng ngực vàngEmberiza aureolaAvesCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ lưng nâuNinox scutulataAvesNhóm IIB
Rẽ bụng nâuCalidris ferrugineaAvesVU - Sẽ nguy cấp

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
149 loài
  • Abelmoschus moschatus
  • Acacia auriculiformis
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acmella uliginosa (Sw.) Cass. — Núc áo
  • Aeschynomene aspera
  • Aeschynomene indica
  • Aeschynomene virginica
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Alternanthera paronychioides A. St.-Hil. — Diếc bờ
  • Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
  • Amaranthus spinosus
  • Aniseia martinicensis
  • Annona glabra L. — Bình bát nước
  • Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
  • Argyreia nervosa
  • Bidens pilosa
  • Boerhavia diffusa
  • Boerhavia erecta
  • Bonnaya antipoda
  • Cabomba caroliniana A. Gray — Rong lá ngò
  • Canavalia lineata
  • Cardiospermum halicacabum L. — Tâm Phong
  • Cassia grandis
  • Cassia tora
  • Cassytha filiformis
  • Causonis trifolia
  • Ceiba pentandra
  • Celosia argentea
  • Centella asiatica (L.) Urb. — Rau má
  • Centrosema pubescens
  • Centrostachys aquatica (R. Br.) Moq. — Cỏ xước nước
  • Chromolaena odorata (L.) R. M. King & H. Rob. — Cỏ lào
  • Cleome rutidosperma
  • Cleome viscosa
  • Coldenia procumbens
  • Combretum quadrangulare
  • Combretum trifoliatum
  • Corynandra chelidonii
  • Crateva nurvala
  • Crateva unilocularis

… và 109 loài khác trong lớp này.

Aves
123 loài

… và 83 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
117 loài
  • Amblypharyngodon chulabhornae
  • Amblyrhynchichthys truncatus
  • Anabas testudineus
  • Barbonymus altus
  • Barbonymus gonionotus
  • Belodontichthys dinema
  • Betta splendens Regan, 1910 — Lia thia đồng
  • Brachirus harmandi
  • Brachygobius aggregatus
  • Catlocarpio siamensis
  • Channa lucius
  • Channa micropeltes
  • Channa striata
  • Chaudhuria caudata
  • Chitala ornata
  • Chitala ornata (Gray, 1831) — Cá còm
  • Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878 — Cá Duồng
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
  • Clupeichthys aesarnensis
  • Corica laciniata
  • Corica soborna
  • Crossocheilus reticulatus
  • Cyclocheilichthys apogon
  • Cyclocheilichthys enoplos
  • Cyclocheilichthys repasson
  • Cynoglossus microlepis
  • Dermogenys siamensis
  • Eleotris fusca
  • Esomus metallicus
  • Eugnathogobius kabilia
  • Gobiopterus chuno
  • Gyrinocheilus pennocki
  • Hampala dispar
  • Hampala macrolepidota
  • Hemibagrus spilopterus
  • Henicorhynchus lobatus
  • Henicorhynchus siamensis
  • Hypostomus plecostomus (Linnaeus, 1758) — Cá tỳ bà bé (cá dọn bể bé)
  • Kryptopterus cheveyi

… và 77 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
77 loài
  • Actinoscirpus grossus
  • Axonopus compressus
  • Bambusa bambos
  • Blyxa aubertii
  • Brachiaria mutica
  • Brachiaria ramosa
  • Cenchrus purpureus
  • Chloris barbata
  • Coix aquatica
  • Commelina diffusa
  • Commelina longifolia
  • Cynodon dactylon
  • Cyperus cephalotes
  • Cyperus digitatus
  • Cyperus entrerianus
  • Cyperus grandis
  • Cyperus haspan
  • Cyperus iria L. — Lác rận
  • Cyperus odoratus
  • Cyperus platystylis
  • Cyperus polystachyos
  • Cyperus procerus
  • Cyperus pulcherrimus
  • Dactyloctenium aegyptium
  • Digitaria ciliaris
  • Digitaria longiflora
  • Echinochloa crus-galli
  • Eichhornia crassipes
  • Eleocharis dulcis
  • Eleocharis ochrostachys
  • Eleocharis retroflexa
  • Eleusine indica
  • Eragrostis atrovirens
  • Eragrostis cilianensis
  • Eriocaulon sexangulare L. — Dùi trống sáu cạnh
  • Eriochloa procera
  • Fimbristylis griffithii
  • Fimbristylis littoralis
  • Fimbristylis miliacea
  • Fimbristylis squarrosa

… và 37 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
35 loài
Mammalia
14 loài
Arachnida
9 loài
  • Chalcoscirtus lii
  • Clubiona filifera
  • Oedignatha jocquei
  • Oedignatha scrobiculata
  • Oedignatha sima
  • Oedignatha spadix
  • Opopaea apicalis
  • Pardosa lugubris
  • Pardosa pseudoannulata
Polypodiopsida
8 loài
  • Azolla pinnata R. Br. — Bèo dâu
  • Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai
  • Cyclosorus gongylodes (Schkuhr) Link — Ráng chu mô có phù
  • Helminthostachys zeylanica
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
Amphibia
7 loài
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya cancrivora
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hylarana erythraea
  • Kaloula pulchra
  • Occidozyga lima
Gastropoda
3 loài
Clitellata
2 loài
  • Dichogaster bolaui
  • Pontoscolex corethrurus
Diplopoda
2 loài
  • Asiomorpha coarctata
  • Trigoniulus corallinus
Chilopoda
1 loài
  • Rhysida nuda
Insecta
1 loài
  • Myrsidea dauurica

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp MườiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.068 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Xẻo QuýtDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Gò ThápDi sản thiên nhiên cấp tỉnh289,69 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Tràm Chim ở đâu?

Vườn quốc gia Tràm Chim nằm trên địa bàn Đồng Tháp.

Vườn quốc gia Tràm Chim rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 7.588 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.889 ha; phân khu phục hồi sinh thái 653 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 46 ha; vùng lõi 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia tràm chim?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 548 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (149 loài), Aves (123 loài), Actinopterygii (117 loài), Liliopsida (77 loài), Chưa phân lớp (35 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Tràm Chim được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 253/1998/QĐ-TTg — Chuyển hạng Khu bản tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp thành Vườn quốc gia Tràm Chim, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 582/BC-VQGTC Báo cáo về việc cung cấp, thông tin, dữ liệu về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Tràm Chim; 1407/BC-VQG Báo cáo Kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học năm 2024; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 140/QĐ-VQG Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Vườn quốc gia Tràm Chim.

Vườn quốc gia Tràm Chim có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 253/1998/QĐ-TTg — Chuyển hạng Khu bản tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp thành Vườn quốc gia Tràm Chim.
Cập nhật từ nguồn: 27/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ