
Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR).
Vườn quốc gia Tràm Chim là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đồng Tháp, thành lập năm 1998.
Tổng diện tích 7.588 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 6.889 ha, phân khu phục hồi sinh thái 653 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 46 ha, vùng lõi 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 253/1998/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 28/12/1998. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Đồng Tháp.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 548 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.
Theo Trang thông tin điện tử của Vườn quốc gia Tràm Chim:
Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh Đồng Tháp là một khu đất ngập nước, được xếp trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam. Nơi đây có nhiều loài chim quý, đặc biệt là sếu đầu đỏ, một loài chim cực kỳ quý hiếm, có tên trong sách đỏ.
Năm 1985, Tràm Chim được Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp thành lập với tên gọi là Công ty Nông Lâm Ngư trường Tràm Chim, với mục đích là trồng tràm và khai thác thủy sản, và vừa giữ lại được một phần hình ảnh của Đồng Tháp Mười xa xưa.
Năm 1986, loài sếu đầu đỏ (chim hạc, sếu cổ trụi), được tái phát hiện ở Tràm Chim.
Năm 1991, Tràm Chim trở thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tràm Chim cấp tỉnh, nhằm bảo tồn loài sếu đầu đỏ (Grus antigone sharpii).
Năm 1994, nơi đây trở thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tràm Chim, cấp quốc gia, theo Quyết định số 47/TTg ngày 2 tháng 2 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ kèm theo thông tư số 4991/KGVX, với diện tích 7.500 ha. Tháng 9 năm 1998, dự án đầu tư của khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim được Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng II Thành phố Hồ Chí Minh chỉnh sửa theo đó diện tích khu bảo tồn là 7.313 ha.
Năm 1998, nơi đây trở thành Vườn quốc gia Tràm Chim theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 22/5/2012, Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp) được Ban Thư ký Công ước Ramsar công nhận là khu Ramsar của thế giới. Đây là khu Ramsar 4 của Việt Nam và là khu Ramsar 2.000 của thế giới.
2016, gần 30 năm nhưng đây là lần đầu tiên cò ốc làm tổ, đẻ trứng cả đàn có đến ngàn tổ. Chị Nguyễn Thị Nga (Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật) cho biết, thường thì cò ốc về vườn từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Trước năm 2000 thi thoảng mới thấy một con cò ốc bay về. Thậm chí nhiều người nghĩ rằng cò ốc đã bị tuyệt chủng rồi. Trước tình trạng nguy cấp này, năm 2007 cò ốc được đưa vào Sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nghiêm ngặt.


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Tràm Chim
| Mã định danh quốc gia | 08700021.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Đồng Tháp |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 253/1998/QĐ-TTg — Chuyển hạng Khu bản tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp thành Vườn quốc gia Tràm Chim |
| Ngày ban hành | 28/12/1998 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Cửu Long |
| Toạ độ trung tâm | 10.716860, 105.500000 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 7.588 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 6.889 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 653 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 46 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 582/BC-VQGTC | Báo cáo về việc cung cấp, thông tin, dữ liệu về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Tràm Chim | UBND tỉnh Đồng Tháp | 15/06/2025 |
| 1407/BC-VQG | Báo cáo Kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học năm 2024 | UBND tỉnh Đồng Tháp | 30/12/2024 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 140/QĐ-VQG | Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Vườn quốc gia Tràm Chim | UBND tỉnh Đồng Tháp | 25/04/2024 |
| 142/QĐ-VQG | Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Vườn quốc gia Tràm Chim | UBND tỉnh Đồng Tháp | 25/04/2024 |
| 07/2024/QĐ-UBND | Quyết định ban hành Quy chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Vườn quốc gia Tràm Chim | UBND tỉnh Đồng Tháp | 01/04/2024 |
| 99/BC-VQG | Báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học giai đoạn 2021-2023 | UBND tỉnh Đồng Tháp | 30/01/2024 |
| 100/BC-VQG | Báo cáo Quản lý Khu Ramsar theo yêu cầu Công ước Ramsar | UBND tỉnh Đồng Tháp | 30/01/2024 |
| 1127/QĐ-UBND-HC | V/v phê duyệt Đề án bảo tốn và phát triển Sếu đầu đỏ tại Vườn Quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2022-2032 | UBND tỉnh Đồng Tháp | 02/11/2023 |
| — | Phương án Quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2021-2030 | UBND tỉnh Đồng Tháp | 29/12/2022 |
| — | Báo cáo tổng kết kết quả khoa học đề tài | Sở Khoa học và Công nghệ | 29/10/2022 |
| 1069/QĐ-UBND.HC | Quyết định phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2021-2030 | UBND tỉnh Đồng Tháp | 02/10/2022 |
| 1037/QĐ-UBND.HC | V/v phê duyệt báo cáo xác định vùng đệm Vườn Quốc gia Tràm Chim | UBND tỉnh Đồng Tháp | 04/10/2015 |
| 481/QĐ-UBND-HC | Quyết định phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2013-2020 | UBND tỉnh Đồng Tháp | 16/05/2013 |
| — | Chứng nhận Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng Quốc tế RAMSAR | Tổ chức Quốc tế | 01/02/2012 |
| 361/QĐ-UBND.NĐ | Quyết định giao đất cho Vườn quốc gia Tràm Chim | UBND tỉnh Đồng Tháp | 28/08/2005 |
| 003016 | Giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc thuộc sở hữu Nhà nước | UBND tỉnh Đồng Tháp | 21/03/2000 |
| 102/QĐ.UB.TL | Quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim thành Vườn Quốc gia Tràm Chim | UBND tỉnh Đồng Tháp | 02/09/1999 |
| 253/1998/QĐ-TTg | Quyết định chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim thành Vườn quốc gia Tràm Chim | Chính phủ | 28/12/1998 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa răng | Heosemys annandalii | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa ba gờ | Malayemys subtrijuga | — | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cò quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sếu đầu đỏ | Antigone antigone | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Già đẫy nhỏ | Leptoptilos javanicus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cà na | Elaeocarpus hygrophilus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Đại bàng đen | Aquila clanga | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Ưng xám | Accipiter badius | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Già đẫy lớn | Leptoptilos dubius | Aves | DD - Thiếu dữ liệu | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cò lạo ấn độ | Mycteria leucocephala | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cò nhạn | Anastomus oscitans | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cắt lưng hung | Falco tinnunculus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Cò mỏ thìa | Platalea minor | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cốc đế | Phalacrocorax carbo | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ó cá | Pandion haliaetus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cua đinh | Amyda cartilaginea | — | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Le le khoang cổ | Nettapus coromandelianus | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cỏ lào | Chromolaena odorata | Magnoliopsida | — | — | — |
| Rắn bồng voi | Subsessor bocourti | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Lúa trời | Oryza rufipogon | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cú vọ | Glaucidium cuculoides | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Cú lợn Châu Phi | Tyto capensis | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Cây keo giậu | Leucaena leucocephala | Magnoliopsida | — | — | — |
| Trinh nữ thân gỗ (mai dương) | Mimosa pigra | Magnoliopsida | — | — | — |
| Diều trắng | Elanus caeruleus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Diều đầu trắng | Circus spilonotus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cò trắng | Egretta garzetta | Aves | — | — | — |
| Lia thia đồng | Betta splendens | Actinopterygii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ba ba trơn | Pelodiscus sinensis | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cây ngũ sắc (bông ổi) | Lantana camara | Magnoliopsida | — | — | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | Aves | — | — | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | Aves | — | — | — |
| Cò ngàng lớn | Ardea alba | Aves | — | — | — |
| Ốc bươu vàng | Pomacea canaliculata | Gastropoda | — | — | — |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Sẻ đồng ngực vàng | Emberiza aureola | Aves | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ lưng nâu | Ninox scutulata | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 109 loài khác trong lớp này.
… và 83 loài khác trong lớp này.
… và 77 loài khác trong lớp này.
… và 37 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.068 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Xẻo Quýt | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Gò Tháp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 289,69 ha | 0 |