Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo tồn loài - sinh cảnh, nằm trên địa bàn An Giang, thành lập năm 2016.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó vùng lõi 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 454/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kiên Giang, ngày 29/02/2016. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh An Giang.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 298 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 17 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Mục tiêu của Khu bảo tồn – loài sinh cảnh Phú Mỹ: Bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó ưu tiên bảo tồn hệ sinh thái đồng cỏ bàng duy nhất còn sót lại ở ĐBSCL và duy trì số lượng Sếu đầu đỏ trên 100 cá thể về đây trú ngụ mỗi năm; Quản lý việc khai thác hợp lý, không làm kiệt quệ hệ sinh thái đồng cỏ, từ đó đảm bảo phát triển được làng nghề truyền thống bền vững và sinh kế ổn định cho người dân. Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái kết hợp tham quan làng nghề thủ công và xem Sếu đầu đỏ; Triển khai, thực hiện các kế hoạch giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là trong Khu bảo tồn.
Với hệ động, thực vật hơn 472 loài, trong đó; 134 taxa phiêu sinh thực vật, 69 loài phiêu sinh động vật, 7 loài động vật đáy, 39 loài Nhện, 65 loài côn trùng thủy sinh; 23 loài cá; 23 loài lưỡng cư bò sát và với hơn 132 loài chim; đặc biệt là loài Sếu hàng năm có hàng 100 Sếu đầu đỏ về đây trú ngụ tìm thức ăn là loài chim biết bay to lớn nhất hiện nay còn sót lại trên toàn thế giới đang có nguy cơ tiệt chủng nằm trong sách đỏ của Việt Nam và thế giới.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 09100012.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh An Giang |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Kiên Giang |
| Văn bản xác lập | 454/QĐ-UBND — Về việc thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ |
| Ngày ban hành | 29/02/2016 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Cửu Long |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Giang Thành |
| Toạ độ trung tâm | 10.425531, 104.597458 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Sếu đầu đỏ | Antigone antigone | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Già đẫy nhỏ | Leptoptilos javanicus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Đại bàng đen | Aquila clanga | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Quắm cánh xanh | Pseudibis davisoni | Aves | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cò lạo ấn độ | Mycteria leucocephala | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ó cá | Pandion haliaetus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cú lợn lưng xám | Tyto alba | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ô tác | Houbaropsis bengalensis | Aves | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều hâu | Milvus migrans | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trinh nữ thân gỗ (mai dương) | Mimosa pigra | Magnoliopsida | — | — | — |
| Diều trắng | Elanus caeruleus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lia thia đồng | Betta splendens | Actinopterygii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cò ngàng lớn | Ardea alba | Aves | — | — | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | Aves | — | — | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | Aves | — | — | — |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | Aves | — | — | — |
| Vạc | Nycticorax nycticorax | Aves | — | — | — |
| Diệc lửa | Ardea purpurea | Aves | — | — | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | Aves | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | Aves | — | — | — |
| Cò bợ Java | Ardeola speciosa | Aves | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | Aves | — | — | — |
| Choắt đốm đen | Tringa stagnatilis | Aves | — | — | — |
| Choắt bụng trắng | Tringa ochropus | Aves | — | — | — |
| Đa da | Francolinus pintadeanus | Aves | — | — | — |
| Le nâu | Dendrocygna javanica | Aves | — | — | — |
| Choắt nâu | Tringa totanus | Aves | — | — | — |
| Vịt trời | Anas poecilorhyncha | Aves | — | — | — |
| Choắt đốm đen | Tringa glareola | Aves | — | — | — |
| Choắt lớn | Tringa nebularia | Aves | — | — | — |
| Choắt nhỏ | Actitis hypoleucos | Aves | — | — | — |
| Sả đầu nâu | Halcyon smyrnensis | Aves | — | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Acridotheres cinereus Bonaparte, 1850 — Sáo mỏ vàng
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Acrocephalus bistrigiceps Swinhoe, 1860 — Chích đầu nhọn mày đen
- Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847) — Chích đầu nhọn phương đông
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758)
- Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời
- Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mòng két mày trắng
- Anthus cervinus (Pallas, 1811) — Chim manh họng đỏ
- Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn
- Anthus rufulus Vieillot, 1818 — Anthus rufulus Vieillot, 1818
- Apus affinis (J.E.Gray, 1830) — Yến cằm trắng
- Aquila clanga (Pallas, 1811) — Đại bàng đen
- Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea eulophotes (Swinhoe, 1860) — Ardea eulophotes (Swinhoe, 1860)
- Ardea garzetta Linnaeus, 1766 — Ardea garzetta Linnaeus, 1766
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Ardeola speciosa (Horsfield, 1821) — Cò bợ Java
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786) — Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Centropus bengalensis (Gmelin, 1788) — Bìm bịp nhỏ
- Centropus sinensis (Stephens, 1815) — Centropus sinensis (Stephens, 1815)
- Ceryle rudis (Linnaeus, 1758) — Bói cá nhỏ
- Ciconia episcopus (Boddaert, 1783) — Hạc cổ trắng
- Circus aeruginosus (Linnaeus, 1758) — Diều đầu xám
- Circus cyaneus (Linnaeus, 1766) — Diều hen
- Circus melanoleucos (Pennant, 1769) — Diều mướp
- Cisticola exilis (Vigors & Horsfield, 1827) — Chiền chiện đồng vàng
- Cisticola juncidis (Rafinesque, 1810) — Chiền chiện đồng hung
- Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe
- Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758) — Sả rừng
- Corvus macrorhynchos Wagler, 1827 — Quạ đen
- Coturnix chinensis (Linnaeus, 1766) — Coturnix chinensis (Linnaeus, 1766)
… và 90 loài khác trong lớp này.
- Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà
- Cyperus castaneus Willd. — Cú dễ thương
- Cyperus haspan L. — Cú cơm
- Cyperus iria L. — Lác rận
- Cyperus polystachyos Rottb. — Cú ma
- Cyperus pulcherrimus Willd. ex Kunth — Lác giẹp
- Eichhornia crassipes (Mart.) Solms — Lục bình
- Eleocharis dulcis (Burm. f.) Hensch — Năng ngọt
- Eleocharis ochrostachys Steud. — Năng nỉ
- Eleocharis retroflexa (Poir.) Urb. — Năng chồi
- Fimbristylis dichotoma (L.) Vahl — Mao thư lưỡng phân
- Fimbristylis ferruginea (L.) Vahl — Cói quăn nâu
- Fimbristylis quinquangularis (Vahl) Kunth subsp. quinquangularis — Cỏ chác
- Fuirena umbellata Rottb. — Cỏ đắng tán
- Ischaemum barbatum Retz. — Mồm râu
- Ischaemum rugosum Salisb. — Mồm mốc
- Lepironia articulata (Rezt.) Domin — Bàng
- Murdannia gigantea (Vahl) G.Brückn. — Trai tượng
- Oryza rufipogon Griff. — Lúa ma
- Panicum repens L. — Cỏ gừng
- Paspalum distichum L. — San đôi
- Paspalum scrobiculatum L. — San trứng
- Phragmites karka (Retz.) Trin. ex Steud. — Sậy
- Rottboellia cochinchinensis (Lour.) Clayton — Song chằng
- Scleria poiformis Retz. — Cương đất
- Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
- Betta splendens Regan, 1910 — Lia thia đồng
- Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng
- Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
- Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
- Cyclocheilichthys armatus (Valenciennes, 1842) — Cá cóc gai
- Esomus metallicus Ahl, 1923 — Cá long tong sắt
- Macrognathus siamensis (Günther, 1861) — Cá chạch lá tre
- Mystus mysticetus Roberts, 1992 — Cá chốt sọc
- Mystus nemurus (Valenciennes, 1840) — Mystus nemurus (Valenciennes, 1840)
- Notopterus notopterus (Pallas, 1769) — Cá thát lát
- Ompok bimaculatus (Bloch, 1794) — Cá Trèn Bầu
- Paralaubuca barroni (Fowler, 1934) — Paralaubuca barroni (Fowler, 1934)
- Paralaubuca riveroi (Fowler, 1935) — Paralaubuca riveroi (Fowler, 1935)
- Pristolepis fasciata (Bleeker, 1851) — Cá Rô biển, cá Rô bịp, cá Rô thiu
- Rasbora paviei Tirant, 1885 — Rasbora paviei Tirant, 1885
- Rasbora urophthalmoides Kottelat, 1991 — Rasbora urophthalmoides Kottelat, 1991
- Systomus aurotaeniatus (Tirant, 1885) — Systomus aurotaeniatus (Tirant, 1885)
- Trichogaster microlepis (Günther, 1861) — Cá Sặc bạc, cá sặc điệp
- Trichogaster trichopterus (Pallas, 1770) — Cá sặc bướm
- Trichopsis pumila (Arnold, 1936) — Cá thanh ngọc lùn, cá bãi trầu lùn
- Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) — Cá bẫy trầu
- Agriocnemis pygmaea Rambur, 1842 — Agriocnemis pygmaea Rambur, 1842
- Amphipsyche meridiana Ulmer, 1909 — Amphipsyche meridiana Ulmer, 1909
- Brachythemis contaminata Fabricius, 1793 — Brachythemis contaminata Fabricius, 1793
- Ceriagrion auranticum Fraser, 1922 — Ceriagrion auranticum Fraser, 1922
- Ceriagrion indochinense Asahina, 1967 — Ceriagrion indochinense Asahina, 1967
- Ceriagrion olivaceum Laidlaw, 1914 — Ceriagrion olivaceum Laidlaw, 1914
- Cratilla lineata Brauer, 1878 — Cratilla lineata Brauer, 1878
- Crocothemis servilia Drury, 1773 — Crocothemis servilia Drury, 1773
- Diplacodes trivialis Rambur, 1842 — Diplacodes trivialis Rambur, 1842
- Dipseudopsis robustior Ulmer, 1929 — Dipseudopsis robustior Ulmer, 1929
- Epophthalmia frontalis Selys, 1871 — Epophthalmia frontalis Selys, 1871
- Ischnura senegalensis Rambur, 1842 — Ischnura senegalensis (Rambur, 1842)
- Nannophya pygmaea Rambur, 1842 — Nannophya pygmaea Rambur, 1842
- Neurothemis fluctuans Fabricius, 1793 — Neurothemis fluctuans Fabricius, 1793
- Neurothemis fulvia Drury, 1773 — Neurothemis fulvia (Drury, 1773)
- Orthetrum sabina Drury, 1773 — Orthetrum sabina Drury, 1773
- Pantala flavescens Fabricius, 1798 — Pantala flavescens Fabricius, 1798
- Pseudagrion microcephalum Rambur, 1842 — Pseudagrion microcephalum Rambur, 1842
- Rhyothemis phyllis Sulzer, 1776 — Rhyothemis phyllis Sulzer, 1776
- Tramea limbata Desjardins, 1835 — Tramea limbata Desjardins, 1835
- Trithemis pallidinervis Kirby, 1889 — Trithemis pallidinervis Kirby, 1889
- Araneus interjectus (L. Koch, 1871) — Araneus interjectus (L. Koch, 1871)
- Argiope aemula (Walckenaer, 1841) — Argiope aemula (Walckenaer, 1841)
- Argyrodes bonadea (Karsch, 1881) — Argyrodes bonadea (Karsch, 1881)
- Atypena adelinae (Barrion & Litsinger, 1995) — Atypena adelinae (Barrion & Litsinger, 1995)
- Clubiona japonicola Bösenberg & Strand, 1906 — Clubiona japonicola Bösenberg & Strand, 1906
- Harmochirus brachiatus (Thorell, 1877) — Harmochirus brachiatus (Thorell, 1877)
- Larinia phthisica (L. Koch, 1871) — Larinia phthisica (L. Koch, 1871)
- Pardosa pseudoannulata (Bösenberg & Strand, 1906) — Pardosa pseudoannulata (Bösenberg & Strand, 1906)
- Rhene pallida (Thorell, 1895) — Rhene pallida (Thorell, 1895)
- Runcinia acuminata (Thorell, 1881) — Runcinia acuminata (Thorell, 1881)
- Runcinia insecta (L. Koch, 1875) — Runcinia insecta (L. Koch, 1875)
- Tetragnatha ceylonica O. Pickard-Cambridge, 1869 — Tetragnatha ceylonica O. Pickard-Cambridge, 1869
- Tetragnatha javana (Thorell, 1890) — Tetragnatha javana (Thorell, 1890)
- Tetragnatha keyserlingi Simon, 1890 — Tetragnatha keyserlingi Simon, 1890
- Tetragnatha mandibulata Walckenaer, 1841 — Tetragnatha mandibulata Walckenaer, 1841
- Tetragnatha nitens (Audouin, 1826) — Tetragnatha nitens (Audouin, 1826)
- Tetragnatha vermiformis Emerton, 1884 — Tetragnatha vermiformis Emerton, 1884
- Tetragnatha virescens Okuma, 1979 — Tetragnatha virescens Okuma, 1979
- Aniseia martinicensis (Jacq.) Choisy — Bìm nước
- Annona glabra L. — Bình bát nước
- Cassytha filiformis L. — Tơ xanh
- Desmodium triflorum (L.) DC. — Hàn the ba hoa
- Lindernia crustacea (L.) F. Muell. — Lữ đằng cấn
- Ludwigia hyssopifolia (G.Don) Excell. — Rau mương thon
- Melaleuca cajuputi Maton & Sm. ex R. Powell — Tràm
- Melastoma malabathricum L. — Mua đa hùng
- Mimosa pigra L. — Trinh nữ thân gỗ (mai dương)
- Nymphaea nouchali Burm.fil. var. pubescens (Willd.) Hook.fil. & Thomson — Súng trắng
- Nymphoides indica (L.) Kuntze — Thủy nữ ấn
- Passiflora foetida L. — Lạc tiên
- Phyllanthus reticulatus Poir. — Phèn đen
- Syzygium cinereum (Kurz.) Chanlar. — Trâm sẻ
- Utricularia aurea Lour. — Rong li vàng
- Utricularia stellata L. f. — Nhĩ cán phao
- Brachionus dimidiatus Bryce, 1931 — Brachionus dimidiatus Bryce, 1931
- Brachionus falcatus Zacharias, 1898 — Brachionus falcatus Zacharias, 1898
- Brachionus quadridentatus Hermann, 1783 — Brachionus quadridentatus Hermann, 1783
- Brachionus urceolaris Müller, 1773 — Brachionus urceolaris Müller, 1773
- Euchlanis dilatata Ehrenberg, 1832 — Euchlanis dilatata Ehrenberg, 1832
- Filinia terminalis (Plate, 1886) — Filinia terminalis (Plate, 1886)
- Horaella brehmi Donner, 1949 — Horaella brehmi Donner, 1949
- Lecane bulla (Gosse, 1851) — Lecane bulla (Gosse, 1851)
- Lecane curvicornis (Murray, 1913) — Lecane curvicornis (Murray, 1913)
- Lecane leontina (Turner, 1892) — Lecane leontina (Turner, 1892)
- Lecane luna (Müller, 1776) — Lecane luna (Müller, 1776)
- Lecane quadridentata (Ehrenberg, 1830) — Lecane quadridentata (Ehrenberg, 1830)
- Platyias quadricornis (Ehrenberg, 1832) — Platyias quadricornis (Ehrenberg, 1832)
- Polyarthra vulgaris Carlin, 1943 — Polyarthra vulgaris Carlin, 1943
- Testudinella aspis Carlin, 1939 — Testudinella aspis Carlin, 1939
- Testudinella parva (Ternetz, 1892) — Testudinella parva (Ternetz, 1892)
- Allodiaptomus gladiolus Shen & Lee, 1963 — Allodiaptomus gladiolus Shen & Lee, 1963
- Allodiaptomus intermedius Reddy, 1987 — Allodiaptomus intermedius Reddy, 1987
- Eodiaptomus draconisignivomi Brehm, 1952 — Eodiaptomus draconisignivomi Brehm, 1952
- Heliodiaptomus elegans Kiefer, 1935 — Heliodiaptomus elegans Kiefer, 1935
- Heliodiaptomus nipponicus (Kokubo, 1914) — Heliodiaptomus nipponicus (Kokubo, 1914)
- Heliodiaptomus serratus Shen & Tai, 1962 — Heliodiaptomus serratus Shen & Tai, 1962
- Mesocyclops leuckarti (Claus, 1857) — Mesocyclops leuckarti (Claus, 1857)
- Microcyclops varicans (Sars G.O., 1863) — Microcyclops varicans (Sars G.O., 1863)
- Neodiaptomus handeli (Brehm, 1921) — Neodiaptomus handeli (Brehm, 1921)
- Neodiaptomus malaindosinensis Lai & Fernando, 1977 — Neodiaptomus malaindosinensis Lai & Fernando, 1977
- Sinocalanus laevidactylus Shen & Tai, 1964 — Sinocalanus laevidactylus Shen & Tai, 1964
- Bosmina (Bosmina) longirostris (O. F. Müller, 1776) — Bosmina (Bosmina) longirostris (O. F. Müller, 1776)
- Bosminopsis deitersi Richard, 1895 — Bosminopsis deitersi Richard, 1895
- Ilyocryptus spinifer Herrick, 1882 — Ilyocryptus spinifer Herrick, 1882
- Macrothrix laticornis (Jurine, 1820) — Macrothrix laticornis (Jurine, 1820)
- Macrothrix montana Birge, 1904 — Macrothrix montana Birge, 1904
- Macrothrix rosea (Jurine, 1820) — Macrothrix rosea (Jurine, 1820)
- Macrothrix triserialis Brady, 1886 — Macrothrix triserialis Brady, 1886
- Moina dubia Guerne & Richard, 1892 — Moina dubia Guerne & Richard, 1892
- Moinodaphnia macleayi (King, 1853) — Moinodaphnia macleayi (King, 1853)
- Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758) — Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758)
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
- Cylindrophis ruffus (Laurenti, 1768) — Rắn trun, rắn hai đầu đỏ
- Enhydris bocourti Smith, 1943 — Rắn ri voi
- Enhydris enhydris (Schneider, 1799) — Rắn bông súng
- Enhydris jagorii (Peters, 1863) — Enhydris jagorii (Peters, 1863)
- Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
- Xenochrophis piscator (Schneider, 1799) — Xenochrophis piscator (Schneider, 1799)
- Caridina acuticaudata Dang, 1975 — Caridina acuticaudata Dang, 1975
- Caridina subnilotica Dang, 1975 — Caridina subnilotica Dang, 1975
- Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) — Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911)
- Palaemon concinnus Dana, 1852 — Palaemon concinnus Dana, 1852
- Palaemon serrifer (Stimpson, 1860) — Palaemon serrifer (Stimpson, 1860)
- Sayamia germaini (Rathbun, 1902) — Sayamia germaini (Rathbun, 1902)
- Somanniathelphusa sinensis (H. Milne-Edwards, 1853) — Somanniathelphusa sinensis (H. Milne-Edwards, 1853)
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Blechnum indicum Burm. f. — Ráng lá dừa ấn
- Cyclosorus interruptus (Willd.) H. Itô — Ráng chu quần
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Polypodium ovatum Burm.f. — Dây choại
- Bufo melanostictus Schneider, 1799 — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834)
- Hylarana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
- Eucyclops (Tropocyclops) prasinus Fischer, 1860 — Eucyclops (Tropocyclops) prasinus Fischer, 1860
- Limnoithona sinensis (Burckhardt, 1913) — Limnoithona sinensis (Burckhardt, 1913)
- Closterium Nitzsch ex Ralfs, 1848 — Closterium Nitzsch ex Ralfs, 1848
- Oscillatoria princeps Vaucher & Gomont — Oscillatoria princeps Vaucher & Gomont
- Terebellides jitu Schüller & Hutchings, 2010 — Terebellides jitu Schüller & Hutchings, 2010
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia U Minh Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 8.053 ha | 798 |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 31.422 ha | 216 |
| Danh thắng Núi Sam | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.487 ha | 0 |
| Di tích Danh thắng Mũi Nai | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 17 ha | 0 |
| Danh thắng Hòn Chông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 3.000 ha | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1.188.106 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Sam | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Rừng tràm Trà Sư | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 845 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Rừng tràm Tân Tuyến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 256,39 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Hòn Chông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ ở đâu?
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn loài - sinh cảnh phú mỹ?
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 454/QĐ-UBND — Về việc thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ.
