Vườn quốc gia U Minh Thượng

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean; Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR).
Vườn quốc gia U Minh Thượng là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn An Giang, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 8.053 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 7.838 ha, phân khu phục hồi sinh thái 200 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 15 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 13.069 ha.
Khu vực được xác lập theo 11/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 13/01/2002. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh An Giang.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 798 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia U Minh Thượng là vườn quốc gia thứ 5 của Việt Nam được công nhận là Vườn Di sản ASEAN vào năm 2012. Đây cũng là Vườn di sản trên đất than bùn đầu tiên của khu vực. Đồng thời, Vườn được công nhận là khu Ramsar (vùng ĐNN có tầm quan trọng quốc tế về sinh học và bảo tồn) thứ 8 của Việt Nam và thứ 2.228 của thế giới vào năm 2015.
Vườn quốc gia có tổng diện tích 21.107 ha, trong đó vùng lõi chiếm 8.038 ha, vùng đệm chiếm 13.069 ha. Đây là loại rừng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ngập nước thuộc loại rất hiếm trên thế giới. Hệ thống động thực vật tại Vườn quốc gia U Minh Thượng rất đa dạng và phong phú, thuộc vào bậc nhất ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với 32 loài thú, 186 loài chim, 39 loài bò sát lưỡng cư, 34 loài cá… Nhiều loài động vật tại đây như: Rái cá long mũi, Mèo cá, Bồ nông chân xám, Già đãy Java… được ghi trong sách đỏ Việt Nam và thế giới. Về thực vật, bên cạnh cây tràm (Melaleuca cajuputi) bản địa, còn có hơn 243 loài thực vật có mạch bậc cao, trong đó có nhiều loài cây thân gỗ cao, to như: Bùi, Mốp, Dấu, Trâm, Gáo…
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia U Minh Thượng
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 09100010.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh An Giang |
| Cơ quan quyết định | Thủ tướng Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 11/2002/QĐ-TTg — Về việc Chuyển hạng KBTTN U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang thành VQG |
| Ngày ban hành | 13/01/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Cửu Long |
| Toạ độ trung tâm | 9.595397, 105.093521 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 8.053 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 7.838 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 200 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 15 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 13.069 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 73/BN-VQG | Báo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn Quốc gia U Minh Thượng | UBND tỉnh Kiên Giang | 14/08/2024 |
| 51/2013/HĐTK-BTĐDSH | Hồ sơ đề cử Vườn Quốc gia U Minh Thượng thành khu Ramsar | — | 21/02/2016 |
| 11/2002/QĐ-TTg | Về việc chuyển KBTTN U Minh Thượng, tỉnh Kiêng Giang thành VQG | Thủ tướng Chính phủ | 13/01/2002 |
| — | Báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học Vườn Quốc gia U Minh Thượng | — | — |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ mang Thái Lan | Naja siamensis | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa ba-ta-gua miền nam | Batagur affinis | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rùa ba gờ | Malayemys subtrijuga | — | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa răng | Heosemys annandalii | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Già đẫy nhỏ | Leptoptilos javanicus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cò quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá lông mũi | Lutra sumatrana | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cà na | Elaeocarpus hygrophilus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Rùa cổ bự | Siebenrockiella crassicollis | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Đại bàng đen | Aquila clanga | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ưng xám | Accipiter badius | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cắt Lớn | Falco peregrinus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Dơi chó cánh ngắn | Cynopterus brachyotis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ba ba nam bộ | Amyda ornata | — | — | — | — |
| Cò lạo ấn độ | Mycteria leucocephala | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cò nhạn | Anastomus oscitans | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cốc đế | Phalacrocorax carbo | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cú lợn lưng xám | Tyto alba | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Le le khoang cổ | Nettapus coromandelianus | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ó cá | Pandion haliaetus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cỏ lào | Chromolaena odorata | Magnoliopsida | — | — | — |
| Kỳ nam | Hydnophytum formicarum | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Rắn bồng voi | Subsessor bocourti | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Luân thùy | Spirolobium cambodianum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sóc đỏ | Callosciurus finlaysonii | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều hâu | Milvus migrans | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cú lợn Châu Phi | Tyto capensis | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Trinh nữ thân gỗ (mai dương) | Mimosa pigra | Magnoliopsida | — | — | — |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn ri cá | Homalopsis mereljcoxi | — | — | — | — |
| Diều trắng | Elanus caeruleus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gội mũm | Aglaia cucullata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cò trắng | Egretta garzetta | Aves | — | — | — |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Trăn hoa | Python molurus | — | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | Aves | — | — | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | Aves | — | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Acrocephalus bistrigiceps Swinhoe, 1860 — Chích đầu nhọn mày đen
- Acrocephalus concinens (Swinhoe, 1870) — Chích cánh cụt
- Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847) — Chích đầu nhọn phương đông
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758)
- Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anas penelope Linnaeus, 1758 — Vịt đầu vàng
- Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời
- Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mòng két mày trắng
- Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
- Anhinga melanogaster — Cổ rắn
- Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
- Anthreptes malacensis (Scopoli, 1786) — Hút mật họng nâu
- Anthus cervinus (Pallas, 1811) — Chim manh họng đỏ
- Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn
- Apus affinis (J.E.Gray, 1830) — Yến cằm trắng
- Apus pacificus (Latham, 1802) — Yến hông trắng
- Aquila clanga
- Aquila clanga (Pallas, 1811) — Đại bàng đen
- Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Ardeola speciosa (Horsfield, 1821) — Cò bợ Java
- Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786) — Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
- Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Tìm vịt vằn
- Calidris ferruginea (Pontoppidan, 1763) — Rẽ bụng nâu
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Centropus bengalensis (Gmelin, 1788) — Bìm bịp nhỏ
- Centropus sinensis (Stephens, 1815) — Centropus sinensis (Stephens, 1815)
- Ceryle rudis (Linnaeus, 1758) — Bói cá nhỏ
- Chalcoparia singalensis (Gmelin, 1789) — Hút mật bụng hung
- Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi cổ khoang
… và 150 loài khác trong lớp này.
- Acrida willemsei Dirsh, 1954 — Acrida willemsei Dirsh, 1954
- Acromantis australis Saussure, 1871 — Acromantis australis Saussure, 1871
- Acromantis japonica Westwood, 1889 — Acromantis japonica Westwood, 1889
- Adoretus compressus (Weber, 1801) — Adoretus compressus (Weber, 1801)
- Agriocnemis femina Brauer, 1868 — Agriocnemis femina Brauer, 1868
- Agriocnemis pygmaea Rambur, 1842 — Agriocnemis pygmaea Rambur, 1842
- Altica cyanea Weber, 1801 — Altica cyanea Weber, 1801
- Amathusia phidippus Linnaeus, 1763 — Amathusia phidippus Linnaeus, 1763
- Ampittia dioscorides Fabricius, 1793 — Ampittia dioscorides Fabricius, 1793
- Anopheles aconitus Donitz, 1902 — Anopheles aconitus Donitz, 1902
- Anopheles crawfordi Reid, 1953 — Anopheles crawfordi Reid, 1953
- Anopheles maculatus Theobald, 1901 — Anopheles maculatus Theobald, 1901
- Anopheles sinensis Wiedemann, 1828 — Anopheles sinensis Wiedemann, 1828
- Apis dorsata Fabricius, 1793 — Ong khoái
- Apis florea Fabricius, 1787 — Ong ruồi đỏ
- Apogonia amida Lewis, 1896 — Apogonia amida Lewis, 1896
- Appias albina (Boisduval, 1836) — Bướm nâu thông thường
- Aristobia testudo Breuning, 1943 — Aristobia testudo Breuning, 1943
- Aspongopus fuscus (Westwood, 1837) — Aspongopus fuscus (Westwood, 1837)
- Atherigona orientalis Schiner, 1868 — Atherigona orientalis Schiner, 1868
- Bengalia varicolor (Fabricius, 1805) — Bengalia varicolor (Fabricius, 1805)
- Blaesoxipha rufipes (Macquart, 1839) — Blaesoxipha rufipes (Macquart, 1839)
- Boettcherisca peregrina Rohdendorf, 1937 — Boettcherisca peregrina Rohdendorf, 1937
- Brachytrupes portentosus (Lichtenstein, 1796) — Brachytrupes portentosus (Lichtenstein, 1796)
- Caltoris bromus Leech, 1844 — Caltoris bromus Leech, 1844
- Camptobrochis orientalis Distant, 1904 — Camptobrochis orientalis Distant, 1904
- Cardiochiles philippensis Ashmead, 1905 — Cardiochiles philippensis Ashmead, 1905
- Caryanda diminuta (Walker & F., 1871) — Caryanda diminuta (Walker & F., 1871)
- Cassida circumdata Herbst, 1799 — Cassida circumdata Herbst, 1799
- Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758) — Bướm phấn di cư chấm đen
- Ceriagrion melanurum Selys, 1876 — Ceriagrion melanurum Selys, 1876
- Chalcopis glandulosa (Wolff, 1811) — Chalcopis glandulosa (Wolff, 1811)
- Charops brachypterum (Cameron, 1897) — Charops brachypterum (Cameron, 1897)
- Chlaenius bioculatus Chaudoir, 1856 — Chlaenius bioculatus Chaudoir, 1856
- Chlaenius circumdatus Brulle, 1835 — Chlaenius circumdatus Brulle, 1835
- Chlaenius praefectus Bates, 1873 — Chlaenius praefectus Bates, 1873
- Chlaenius virgulifer Chaudoir, 1876 — Chlaenius virgulifer Chaudoir, 1876
- Chrysomya rufifacies (Macquart, 1843) — Chrysomya rufifacies (Macquart, 1843)
- Chrysomyia megacephala (Fabricius 1794) — Chrysomyia megacephala (Fabricius 1794)
- Cletus graminis Hsiao & Zheng, 1964 — Cletus graminis Hsiao & Zheng, 1964
… và 115 loài khác trong lớp này.
- Abelmoschus moschatus (L.) Medik. — Bụp vang
- Acanthus ebracteatus
- Acanthus ebracteatus Vahl. — Ô rô
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Aeschynomene americana L. — Aeschynomene americana L.
- Aeschynomene aspera L. — Aeschynomene aspera L.
- Aeschynomene indica L. — Aeschynomene indica L.
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Alstonia spatulata Blume — Mốp
- Alternanthera paronychioides A. St.-Hil. — Diếc bờ
- Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
- Amaranthus spinosus L. — Dền gai
- Aniseia martinicensis (Jacq.) Choisy — Dây kiềm
- Annona glabra L. — Bình bát nước
- Argyreia mekongensis Gagnep. & Courch. — Dây thảo bạc
- Bacopa monnieri (L.) Wettst. — Rau đắng
- Barringtonia acutangula (L.) Gaertn. — Lộc vừng
- Blainvillea acmella (L.) Philipson — Sơn hoàng
- Blumea lacera (Burm. f.) DC. — Kim đầu te
- Bonnaya antipoda (L.) Druce — Lữ đằng
- Calophyllum inophyllum
- Calophyllum inophyllum L. — Mù u
- Canavalia cathartica Thouars — Canavalia cathartica Thouars
- Cassytha filiformis L. — Tơ xanh
- Ceiba pentandra (L.) Gaertn. — Gòn ta
- Celosia argentea L. — Mào gà đuôi lươn
- Centella asiatica (L.) Urb. — Rau má
- Centrosema molle Benth. — Centrosema molle Benth.
- Ceratophyllum demersum L. — Rong đuôi chồn
- Chromolaena odorata (L.) R. M. King & H. Rob. — Cỏ lào
- Cissus repens Lamk. — Hồ đằng bò
- Combretum acuminatum Roxb. — Chưng bầu
- Cucumis maderaspatanus L. — Bình bát dây
- Curupira bicolor Distant, 1901 — Curupira bicolor Distant, 1901
- Cuscuta australis R. Br. — Tơ hồng Nam
- Cyanthillium cinereum (L.) H.Rob. — Bạch đầu ông
- Datura metel L. — Cà độc dược, Cà dược
- Decalobanthus boisianus (Gagnep.) A.R.Simões & Staples — Bìm nắp
- Dendrophthoe pentandra (L.) Blume — Chùm gởi
… và 111 loài khác trong lớp này.
- Acorus verus Houtt. — Thạch xương bồ
- Actinoscirpus grossus (L.f.) Goetgh. & D.A.Simpson — Lác hến
- Aglaodorum griffithii Schott — Mái dầm
- Amomum thyrsoideum Gagnep. — Riềng
- Brachiaria eruciformis (Sm.) Griseb. — Vĩ thảo
- Brachiaria mutica (Forssk.) Stapf — Cỏ lông tây
- Caryota mitis Lour. — Đùng đình
- Coix aquatica Roxb. — Nga
- Coix lacryma-jobi L. — Bo bo
- Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn
- Commelina diffusa
- Commelina diffusa Burm. f. — Rau trai (Thài lài trắng)
- Commelina paludosa Blume — Thài lài
- Costus speciosus (J.Koenig) Sm. — Chóc, Cát lồi, Mía dò
- Crinum viviparum (Lam.) R.Ansari & V.J.Nair — Náng
- Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà
- Cyperus compactus
- Cyperus compactus Retz. — Cyperus compactus Retz.
- Cyperus digitatus
- Cyperus digitatus Roxb. — Cói bàn tay
- Cyperus distans L. f. — Cói bông cách
- Cyperus elatus L. — U du (Lác)
- Cyperus exaltatus Retz — Cyperus exaltatus Retz
- Cyperus haspan
- Cyperus haspan L. — Cú cơm
- Cyperus imbricatus Retz. — Lác
- Cyperus malaccensis Lam. — Lác
- Cyperus platystylis R. Br. — Lác vòi
- Cyperus polystachyos Rottb. — Cú ma
- Cyperus procerus Rottb. — Lác quý
- Cyperus ramosii Kuk. — Lác
- Cyperus rubroviridis H. Cheremzon — U du xanh đỏ
- Cyperus tagetiformis Roxb. — Lác chiếu
- Dichanthium caricosum Linnaeus — Cỏ tranh
- Digitaria petelotii Henrard — Túc hình
- Digitaria setigera Roth ex Roem. & Schult. — Túc hình tơ
- Digitatia longiflora (Retz.) Pers. — Túc hình hoa dài
- Dioscorea glabra Roxb. — Khoai rạng
- Echinochloa colona (L.) Link. — Lồng vực cạn
- Echinochloa crus-galli (L.) P.Beauv. — Cỏ lồng mực (Bại thảo)
… và 69 loài khác trong lớp này.
- Acentrogobius caninus (Valenciennes, 1837) — Cá bống chấm
- Amblypharyngodon chulabhornae Vidthayanon & Kottelat, 1990 — Cá lòng tong
- Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
- Aplocheilus parvus (Sundara Raj, 1916) — Cá bạc đầu
- Barbonymus gonionotus (Bleeker, 1849 — Cá mè vinh
- Betta taeniata Regan, 1910 — Cá Lia thia, Cá chọi
- Boraras urophthalmoides (Kottelat, 1991) — Cá trâm
- Brachygobius aggregatus Herre, 1940 — Cá bống mắt tre
- Brachygobius doriae (Günther, 1868) — Cá bống mắt tre
- Brachygobius xanthomelas Herre, 1937 — Cá bống mắt tre
- Butis butis (Hamilton, 1822) — Cá bống trân/Cá bống cau
- Butis koilomatodon (Bleeker, 1849) — Cá bống lưng cao
- Channa lucius (Cuvier, 1831) — Cá dầy
- Channa micropeltes (Cuvier, 1831) — Cá lóc bông
- Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng
- Chitala ornata
- Chitala ornata (Gray, 1831) — Cá còm
- Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
- Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
- Clupeichthys aesarnensis Wongratana, 1983 — Cá cơm trích
- Cyclocheilichthys apogon (Valenciennes, 1842) — Cá cóc đậm
- Cyclocheilichthys lagleri Sontirat, 1989 — Cá cóc
- Cyprinus rubrofuscus Lacepède, 1803 — Cá chép
- Datnioides quadrifasciatus (Sevastianof, 1809) — Cá Hường vện
- Dermogenys pusilla Kuhl & van Hasselt, 1823 — Cá lìm kìm đấu
- Doryichthys boaja (Bleeker, 1850) — Cá ngựa xương
- Esomus metallicus Ahl, 1923 — Cá long tong sắt
- Glossogobius aureus Akihito & Meguro, 1975 — Cá bống cát
- Glossogobius sparsipapillus Akihito & Meguro, 1976 — Cá bống cát hay, cá bống cát trắng
- Gobiopterus chuno (Hamilton, 1822) — Cá bống
- Hampala dispar Smith, 1934 — Cá ngựa chấm
- Henicorhynchus siamensis (Sauvage, 1881) — Cá linh ống
- Labeo barbatulus (Sauvage, 1878) — Cá ét mọi
- Labeo rohita (Hamilton, 1822) — Cá rohu
- Leiognathus erythropterus — Cá móm
- Macrognathus circumcinctus (Hora, 1924) — Cá chạch khoang
- Macrognathus siamensis (Günther, 1861) — Cá chạch lá tre
- Macrognathus taeniagaster (Fowler, 1935) — Cá chạch lấu
- Mastacembelus favus Hora, 1924 — Cá chạch bông
- Microphis manadensis (Bleeker, 1856) — Cá ngựa sương
… và 42 loài khác trong lớp này.
- Ahaetulla nasuta (Lacépède, 1789) — Rắn roi mõm nhọn
- Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
- Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
- Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) — Rắn cườm
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cuora amboinensis (Daudin, 1802) — Rùa hộp lưng đen
- Cylindrophis ruffus (Laurenti, 1768) — Rắn trun, rắn hai đầu đỏ
- Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789) — Rắn leo cây
- Enhydris bocourti Smith, 1943 — Rắn ri voi
- Enhydris enhydris (Schneider, 1799) — Rắn bông súng
- Enhydris innominata (Morice, 1875) — Rắn bồng không tên
- Enhydris plumbea Boie, 1827 — Rắn bồng chì
- Enhydris subtaeniata (Bourret, 1934) — Rắn bù lịch
- Erpeton tentaculatum Lacépède, 1800 — Rắn râu
- Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Gekko gecko (Linnaeus, 1758)
- Gonyosoma prasinum (Blyth, 1854) — Rắn sọc xanh
- Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836
- Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi dẹp
- Hemidactylus platyurus (Schneider, 1797) — Tắc kè đuôi dẹp
- Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng
- Homalopsis buccata Linnaeus, 1758 — Rắn ri cá
- Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766) — Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766)
- Malayemys subtrijuga (Schweigger, 1812) — Rùa ba gờ
- Naja kaouthia Lesson, 1831 — Rắn hổ mang một mắt kính
- Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan
- Oligodon taeniatus (Günther, 1861) — Rắn khiếm vạch
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
- Pareas margaritophorus (Jan, 1866) — Rắn hổ mây ngọc
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Ptyas mucosus Cope, 1861 — Rắn ráo trâu
- Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn đất
- Python reticulatus Schneider, 1801 — Trăn gấm
- Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ nhỏ
- Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Varanus salvator (Laurenti, 1768)
- Xenochrophis flavipunctatus (Hallowell, 1860) — Rắn nước
… và 1 loài khác trong lớp này.
- Amblonyx cinereus — Rái cá vuốt bé
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái cá vuốt bé
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ
- Crocidura fuliginosa (Blyth, 1855) — Chuột chù Đông Nam Á
- Crocidura marita Thomas & Hinton, 1923 — Chuột chù nhà
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
- Herpestes javanicus (É.Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn
- Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Herpestes urva (Hodgson, 1836)
- Kerivoula picta
- Kerivoula picta (Pallas, 1767) — Dơi mũi nhẵn đốm vàng
- Lutra sumatrana — Rái cá lông mũi
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macroglossus minimus (E.Geoffroy, 1810) — Dơi ăn mật hoa lớn
- Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Prionailurus viverrinus — Mèo cá
- Pteropus lylei K. Andersen, 1908 — Dơi ngựa ly-lei
- Pteropus vampyrus (Linnaeus, 1758) — Dơi ngựa lớn
- Rattus argentiventer (Robinson & Kloss, 1916) — Chuột đồng lớn
- Rattus exulans (Peale, 1848) — Chuột lắt
- Rattus koratensis Kloss, 1919 — Chuột Salen
- Rattus nitidus (Hodgson, 1845) — Chuột bóng
- Rattus rattus (Linnaeus, 1758) — Chuột đen
- Scotophilus kuhlii Leach, 1821 — Dơi nâu
- Sus scrofa — Lợn rừng
- Tamiops rodolphii (Milne-Edwards, 1867) — Sóc chuột lửa
- Tupaia belangeri (Wagner, 1841) — Đồi
- Viverra megaspila — Cầy giông đốm lớn
- Viverra zibetha Linnaeus, 1758 — Cầy giông tây nguyên
- Viverricula indica (Desmarest, 1804) — Cầy Hương
- Amyda cartilaginea
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Coelognathus radiatus
- Cuora amboinensis
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Heosemys annandalii
- Malayemys subtrijuga
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn Gấm
- Naja kaouthia
- Naja siamensis
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) — Rắn Ráo Trâu
- Python molurus — Trăn Đất
- Subsessor bocourti
- Varanus nebulosus
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Asplenium confusum Tardieu & Ching — Ráng can xỉ lộn
- Asplenium longissimum Bl. — Dớn
- Azolla pinnata R. Br. — Bèo dâu
- Blechnum indicum Burm. f. — Ráng dừa đông
- Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai
- Cyclosorus gongylodes (Schkuhr) Link — Ráng chu mô có phù
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium microphyllum (Cav.) R. Br. — Bòng bong
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Nephrolepis falcata (Cav.) C. Chr. — Ráng móng trâu liềm
- Phymatosorus scolopendria (Burm.) Pic. Ser. — Ráng thư hùng rít
- Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
- Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya cancrivora (Gravenhorst, 1829) — Ếch cua
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834)
- Hylarana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh
- Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
- Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poilan
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
- Occidozyga martensii (Peters, 1867) — Occidozyga martensii (Peters, 1867)
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Phú Mỹ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 298 |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 31.422 ha | 216 |
| Danh thắng Núi Sam | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.487 ha | 0 |
| Di tích Danh thắng Mũi Nai | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 17 ha | 0 |
| Danh thắng Hòn Chông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 3.000 ha | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1.188.106 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Sam | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Rừng tràm Trà Sư | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 845 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Rừng tràm Tân Tuyến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 256,39 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Hòn Chông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia U Minh Thượng ở đâu?
Vườn quốc gia U Minh Thượng rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia u minh thượng?
Vườn quốc gia U Minh Thượng được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia U Minh Thượng có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 11/2002/QĐ-TTg — Về việc Chuyển hạng KBTTN U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang thành VQG.
