Trang chủ › Công cụ › Đa dạng sinh học › Khu bảo tồn › Vườn quốc gia U Minh Thượng Vườn quốc gia U Minh Thượng Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean; Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR).
Vườn quốc gia U Minh Thượng là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn An Giang, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 8.053 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 7.838 ha, phân khu phục hồi sinh thái 200 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 15 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 13.069 ha.
Khu vực được xác lập theo 11/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 13/01/2002. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh An Giang.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 798 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.
Giới thiệu Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia U Minh Thượng là vườn quốc gia thứ 5 của Việt Nam được công nhận là Vườn Di sản ASEAN vào năm 2012. Đây cũng là Vườn di sản trên đất than bùn đầu tiên của khu vực. Đồng thời, Vườn được công nhận là khu Ramsar (vùng ĐNN có tầm quan trọng quốc tế về sinh học và bảo tồn) thứ 8 của Việt Nam và thứ 2.228 của thế giới vào năm 2015.
Vườn quốc gia có tổng diện tích 21.107 ha, trong đó vùng lõi chiếm 8.038 ha, vùng đệm chiếm 13.069 ha. Đây là loại rừng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ngập nước thuộc loại rất hiếm trên thế giới. Hệ thống động thực vật tại Vườn quốc gia U Minh Thượng rất đa dạng và phong phú, thuộc vào bậc nhất ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với 32 loài thú, 186 loài chim, 39 loài bò sát lưỡng cư, 34 loài cá… Nhiều loài động vật tại đây như: Rái cá long mũi, Mèo cá, Bồ nông chân xám, Già đãy Java… được ghi trong sách đỏ Việt Nam và thế giới. Về thực vật, bên cạnh cây tràm (Melaleuca cajuputi) bản địa, còn có hơn 243 loài thực vật có mạch bậc cao, trong đó có nhiều loài cây thân gỗ cao, to như: Bùi, Mốp, Dấu, Trâm, Gáo…
Hình ảnh Nguồn ảnh: Vườn quốc gia U Minh Thượng
Thông tin quản lý Mã định danh quốc gia 09100010.KVBT Cấp di sản thiên nhiên Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt Phân loại Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác Cơ quan quản lý UBND tỉnh An Giang Cơ quan quyết định Thủ tướng Chính phủ Văn bản xác lập 11/2002/QĐ-TTg — Về việc Chuyển hạng KBTTN U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang thành VQG Ngày ban hành 13/01/2002 Tình trạng hoạt động Đang hoạt động Tình trạng quy hoạch Chuyển tiếp Vùng miền Đồng bằng sông Cửu Long Toạ độ trung tâm 9.595397, 105.093521
Diện tích theo phân khu chức năngPhân khu Diện tích Tổng diện tích 8.053 ha Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 7.838 ha Phân khu phục hồi sinh thái 200 ha Phân khu hành chính - dịch vụ 15 ha Vùng lõi 0 ha Vùng đệm 13.069 ha
Văn bản công nhận, điều chỉnh Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu Tên văn bản Cơ quan ban hành Ngày 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 07/11/2024 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 23/08/2024 73/BN-VQG Báo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn Quốc gia U Minh Thượng UBND tỉnh Kiên Giang 14/08/2024 51/2013/HĐTK-BTĐDSH Hồ sơ đề cử Vườn Quốc gia U Minh Thượng thành khu Ramsar — 21/02/2016 11/2002/QĐ-TTg Về việc chuyển KBTTN U Minh Thượng, tỉnh Kiêng Giang thành VQG Thủ tướng Chính phủ 13/01/2002 — Báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học Vườn Quốc gia U Minh Thượng — —
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Tên gọi Tên khoa học Lớp Sách Đỏ VN IUCN NĐ 84/2021 Rắn hổ mang một mắt kính Naja kaouthia — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rắn hổ mang Thái Lan Naja siamensis — — VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Kỳ Đà Hoa Varanus salvator — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Trăn đất Python bivittatus — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Tắc Kè hoa Gekko gecko — VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rắn hổ chúa Ophiophagus hannah — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Trăn Gấm Malayopython reticulatus — CR - Rất nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis Mammalia LR - Ít nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Rùa ba-ta-gua miền nam Batagur affinis — — CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Rùa đất lớn Heosemys grandis — VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Rắn Ráo Trâu Ptyas mucosa — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rùa ba gờ Malayemys subtrijuga — VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Rùa răng Heosemys annandalii — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Rắn cạp nong Bungarus fasciatus — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Rắn sọc dưa Coelognathus radiatus — VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Rùa hộp lưng đen Cuora amboinensis — VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIB Cầy giông đốm lớn Viverra megaspila Mammalia VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Mèo cá Prionailurus viverrinus Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Hạc cổ trắng Ciconia episcopus Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Cổ rắn Anhinga melanogaster Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Già đẫy nhỏ Leptoptilos javanicus Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Cò quắm đầu đen Threskiornis melanocephalus Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Rái cá lông mũi Lutra sumatrana Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Cầy Giông Viverra zibetha Mammalia VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Cà na Elaeocarpus hygrophilus Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Cầy Hương Viverricula indica Mammalia — — Nhóm IIB Rùa cổ bự Siebenrockiella crassicollis — — EN - Nguy cấp Nhóm IIB Đại bàng đen Aquila clanga Aves EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Mèo rừng Prionailurus bengalensis Mammalia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Ưng xám Accipiter badius Aves NE - Không đánh giá LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rắn ráo thường Ptyas korros — EN - Nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Cắt Lớn Falco peregrinus Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IB Bồ nông chân xám Pelecanus philippensis Aves EN - Nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Diều hoa miến điện Spilornis cheela Aves — LC - Ít quan tâm — Dơi chó cánh ngắn Cynopterus brachyotis Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Ba ba nam bộ Amyda ornata — — — — Cò lạo ấn độ Mycteria leucocephala Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa — Cò nhạn Anastomus oscitans Aves VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Cốc đế Phalacrocorax carbo Aves EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Cú lợn lưng xám Tyto alba Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Le le khoang cổ Nettapus coromandelianus Aves EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Cầy vòi hương Paradoxurus hermaphroditus Mammalia — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Ó cá Pandion haliaetus Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Cỏ lào Chromolaena odorata Magnoliopsida — — — Kỳ nam Hydnophytum formicarum Magnoliopsida EN - Nguy cấp — — Rắn bồng voi Subsessor bocourti — VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Luân thùy Spirolobium cambodianum Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — — Sóc đỏ Callosciurus finlaysonii Mammalia LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm — Diều hâu Milvus migrans Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Cú lợn Châu Phi Tyto capensis Aves — — Nhóm IIB Trinh nữ thân gỗ (mai dương) Mimosa pigra Magnoliopsida — — — Cò lửa Ixobrychus cinnamomeus Aves NE - Không đánh giá LC - Ít quan tâm — Rắn ri cá Homalopsis mereljcoxi — — — — Diều trắng Elanus caeruleus Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Gội mũm Aglaia cucullata Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp DD - Thiếu dữ liệu — Cò trắng Egretta garzetta Aves — — — Cò lửa lùn Ixobrychus sinensis Aves — LC - Ít quan tâm — Trăn hoa Python molurus — CR - Rất nguy cấp — Nhóm IIB Cò bợ Ardeola bacchus Aves — — — Diệc xám Ardea cinerea Aves — — —
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu Acrocephalus bistrigiceps Swinhoe, 1860 — Chích đầu nhọn mày đen Acrocephalus concinens (Swinhoe, 1870) — Chích cánh cụt Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847) — Chích đầu nhọn phương đông Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng Anas penelope Linnaeus, 1758 — Vịt đầu vàng Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mòng két mày trắng Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn Anhinga melanogaster — Cổ rắn Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn Anthreptes malacensis (Scopoli, 1786) — Hút mật họng nâu Anthus cervinus (Pallas, 1811) — Chim manh họng đỏ Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn Apus affinis (J.E.Gray, 1830) — Yến cằm trắng Apus pacificus (Latham, 1802) — Yến hông trắng Aquila clanga Aquila clanga (Pallas, 1811) — Đại bàng đen Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ Ardeola speciosa (Horsfield, 1821) — Cò bợ Java Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786) — Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786) Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Tìm vịt vằn Calidris ferruginea (Pontoppidan, 1763) — Rẽ bụng nâu Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài Centropus bengalensis (Gmelin, 1788) — Bìm bịp nhỏ Centropus sinensis (Stephens, 1815) — Centropus sinensis (Stephens, 1815) Ceryle rudis (Linnaeus, 1758) — Bói cá nhỏ Chalcoparia singalensis (Gmelin, 1789) — Hút mật bụng hung Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi cổ khoang … và 150 loài khác trong lớp này.
Acrida willemsei Dirsh, 1954 — Acrida willemsei Dirsh, 1954 Acromantis australis Saussure, 1871 — Acromantis australis Saussure, 1871 Acromantis japonica Westwood, 1889 — Acromantis japonica Westwood, 1889 Adoretus compressus (Weber, 1801) — Adoretus compressus (Weber, 1801) Agriocnemis femina Brauer, 1868 — Agriocnemis femina Brauer, 1868 Agriocnemis pygmaea Rambur, 1842 — Agriocnemis pygmaea Rambur, 1842 Altica cyanea Weber, 1801 — Altica cyanea Weber, 1801 Amathusia phidippus Linnaeus, 1763 — Amathusia phidippus Linnaeus, 1763 Ampittia dioscorides Fabricius, 1793 — Ampittia dioscorides Fabricius, 1793 Anopheles aconitus Donitz, 1902 — Anopheles aconitus Donitz, 1902 Anopheles crawfordi Reid, 1953 — Anopheles crawfordi Reid, 1953 Anopheles maculatus Theobald, 1901 — Anopheles maculatus Theobald, 1901 Anopheles sinensis Wiedemann, 1828 — Anopheles sinensis Wiedemann, 1828 Apis dorsata Fabricius, 1793 — Ong khoái Apis florea Fabricius, 1787 — Ong ruồi đỏ Apogonia amida Lewis, 1896 — Apogonia amida Lewis, 1896 Appias albina (Boisduval, 1836) — Bướm nâu thông thường Aristobia testudo Breuning, 1943 — Aristobia testudo Breuning, 1943 Aspongopus fuscus (Westwood, 1837) — Aspongopus fuscus (Westwood, 1837) Atherigona orientalis Schiner, 1868 — Atherigona orientalis Schiner, 1868 Bengalia varicolor (Fabricius, 1805) — Bengalia varicolor (Fabricius, 1805) Blaesoxipha rufipes (Macquart, 1839) — Blaesoxipha rufipes (Macquart, 1839) Boettcherisca peregrina Rohdendorf, 1937 — Boettcherisca peregrina Rohdendorf, 1937 Brachytrupes portentosus (Lichtenstein, 1796) — Brachytrupes portentosus (Lichtenstein, 1796) Caltoris bromus Leech, 1844 — Caltoris bromus Leech, 1844 Camptobrochis orientalis Distant, 1904 — Camptobrochis orientalis Distant, 1904 Cardiochiles philippensis Ashmead, 1905 — Cardiochiles philippensis Ashmead, 1905 Caryanda diminuta (Walker & F., 1871) — Caryanda diminuta (Walker & F., 1871) Cassida circumdata Herbst, 1799 — Cassida circumdata Herbst, 1799 Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758) — Bướm phấn di cư chấm đen Ceriagrion melanurum Selys, 1876 — Ceriagrion melanurum Selys, 1876 Chalcopis glandulosa (Wolff, 1811) — Chalcopis glandulosa (Wolff, 1811) Charops brachypterum (Cameron, 1897) — Charops brachypterum (Cameron, 1897) Chlaenius bioculatus Chaudoir, 1856 — Chlaenius bioculatus Chaudoir, 1856 Chlaenius circumdatus Brulle, 1835 — Chlaenius circumdatus Brulle, 1835 Chlaenius praefectus Bates, 1873 — Chlaenius praefectus Bates, 1873 Chlaenius virgulifer Chaudoir, 1876 — Chlaenius virgulifer Chaudoir, 1876 Chrysomya rufifacies (Macquart, 1843) — Chrysomya rufifacies (Macquart, 1843) Chrysomyia megacephala (Fabricius 1794) — Chrysomyia megacephala (Fabricius 1794) Cletus graminis Hsiao & Zheng, 1964 — Cletus graminis Hsiao & Zheng, 1964 … và 115 loài khác trong lớp này.
Abelmoschus moschatus (L.) Medik. — Bụp vang Acanthus ebracteatus Acanthus ebracteatus Vahl. — Ô rô Achyranthes aspera L. — Cỏ xước Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung Aeschynomene americana L. — Aeschynomene americana L. Aeschynomene aspera L. — Aeschynomene aspera L. Aeschynomene indica L. — Aeschynomene indica L. Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) Alstonia spatulata Blume — Mốp Alternanthera paronychioides A. St.-Hil. — Diếc bờ Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống Amaranthus spinosus L. — Dền gai Aniseia martinicensis (Jacq.) Choisy — Dây kiềm Annona glabra L. — Bình bát nước Argyreia mekongensis Gagnep. & Courch. — Dây thảo bạc Bacopa monnieri (L.) Wettst. — Rau đắng Barringtonia acutangula (L.) Gaertn. — Lộc vừng Blainvillea acmella (L.) Philipson — Sơn hoàng Blumea lacera (Burm. f.) DC. — Kim đầu te Bonnaya antipoda (L.) Druce — Lữ đằng Calophyllum inophyllum Calophyllum inophyllum L. — Mù u Canavalia cathartica Thouars — Canavalia cathartica Thouars Cassytha filiformis L. — Tơ xanh Ceiba pentandra (L.) Gaertn. — Gòn ta Celosia argentea L. — Mào gà đuôi lươn Centella asiatica (L.) Urb. — Rau má Centrosema molle Benth. — Centrosema molle Benth. Ceratophyllum demersum L. — Rong đuôi chồn Chromolaena odorata (L.) R. M. King & H. Rob. — Cỏ lào Cissus repens Lamk. — Hồ đằng bò Combretum acuminatum Roxb. — Chưng bầu Cucumis maderaspatanus L. — Bình bát dây Curupira bicolor Distant, 1901 — Curupira bicolor Distant, 1901 Cuscuta australis R. Br. — Tơ hồng Nam Cyanthillium cinereum (L.) H.Rob. — Bạch đầu ông Datura metel L. — Cà độc dược, Cà dược Decalobanthus boisianus (Gagnep.) A.R.Simões & Staples — Bìm nắp Dendrophthoe pentandra (L.) Blume — Chùm gởi … và 111 loài khác trong lớp này.
Acorus verus Houtt. — Thạch xương bồ Actinoscirpus grossus (L.f.) Goetgh. & D.A.Simpson — Lác hến Aglaodorum griffithii Schott — Mái dầm Amomum thyrsoideum Gagnep. — Riềng Brachiaria eruciformis (Sm.) Griseb. — Vĩ thảo Brachiaria mutica (Forssk.) Stapf — Cỏ lông tây Caryota mitis Lour. — Đùng đình Coix aquatica Roxb. — Nga Coix lacryma-jobi L. — Bo bo Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn Commelina diffusa Commelina diffusa Burm. f. — Rau trai (Thài lài trắng) Commelina paludosa Blume — Thài lài Costus speciosus (J.Koenig) Sm. — Chóc, Cát lồi, Mía dò Crinum viviparum (Lam.) R.Ansari & V.J.Nair — Náng Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà Cyperus compactus Cyperus compactus Retz. — Cyperus compactus Retz. Cyperus digitatus Cyperus digitatus Roxb. — Cói bàn tay Cyperus distans L. f. — Cói bông cách Cyperus elatus L. — U du (Lác) Cyperus exaltatus Retz — Cyperus exaltatus Retz Cyperus haspan Cyperus haspan L. — Cú cơm Cyperus imbricatus Retz. — Lác Cyperus malaccensis Lam. — Lác Cyperus platystylis R. Br. — Lác vòi Cyperus polystachyos Rottb. — Cú ma Cyperus procerus Rottb. — Lác quý Cyperus ramosii Kuk. — Lác Cyperus rubroviridis H. Cheremzon — U du xanh đỏ Cyperus tagetiformis Roxb. — Lác chiếu Dichanthium caricosum Linnaeus — Cỏ tranh Digitaria petelotii Henrard — Túc hình Digitaria setigera Roth ex Roem. & Schult. — Túc hình tơ Digitatia longiflora (Retz.) Pers. — Túc hình hoa dài Dioscorea glabra Roxb. — Khoai rạng Echinochloa colona (L.) Link. — Lồng vực cạn Echinochloa crus-galli (L.) P.Beauv. — Cỏ lồng mực (Bại thảo) … và 69 loài khác trong lớp này.
Acentrogobius caninus (Valenciennes, 1837) — Cá bống chấm Amblypharyngodon chulabhornae Vidthayanon & Kottelat, 1990 — Cá lòng tong Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng Aplocheilus parvus (Sundara Raj, 1916) — Cá bạc đầu Barbonymus gonionotus (Bleeker, 1849 — Cá mè vinh Betta taeniata Regan, 1910 — Cá Lia thia, Cá chọi Boraras urophthalmoides (Kottelat, 1991) — Cá trâm Brachygobius aggregatus Herre, 1940 — Cá bống mắt tre Brachygobius doriae (Günther, 1868) — Cá bống mắt tre Brachygobius xanthomelas Herre, 1937 — Cá bống mắt tre Butis butis (Hamilton, 1822) — Cá bống trân/Cá bống cau Butis koilomatodon (Bleeker, 1849) — Cá bống lưng cao Channa lucius (Cuvier, 1831) — Cá dầy Channa micropeltes (Cuvier, 1831) — Cá lóc bông Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng Chitala ornata Chitala ornata (Gray, 1831) — Cá còm Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng Clupeichthys aesarnensis Wongratana, 1983 — Cá cơm trích Cyclocheilichthys apogon (Valenciennes, 1842) — Cá cóc đậm Cyclocheilichthys lagleri Sontirat, 1989 — Cá cóc Cyprinus rubrofuscus Lacepède, 1803 — Cá chép Datnioides quadrifasciatus (Sevastianof, 1809) — Cá Hường vện Dermogenys pusilla Kuhl & van Hasselt, 1823 — Cá lìm kìm đấu Doryichthys boaja (Bleeker, 1850) — Cá ngựa xương Esomus metallicus Ahl, 1923 — Cá long tong sắt Glossogobius aureus Akihito & Meguro, 1975 — Cá bống cát Glossogobius sparsipapillus Akihito & Meguro, 1976 — Cá bống cát hay, cá bống cát trắng Gobiopterus chuno (Hamilton, 1822) — Cá bống Hampala dispar Smith, 1934 — Cá ngựa chấm Henicorhynchus siamensis (Sauvage, 1881) — Cá linh ống Labeo barbatulus (Sauvage, 1878) — Cá ét mọi Labeo rohita (Hamilton, 1822) — Cá rohu Leiognathus erythropterus — Cá móm Macrognathus circumcinctus (Hora, 1924) — Cá chạch khoang Macrognathus siamensis (Günther, 1861) — Cá chạch lá tre Macrognathus taeniagaster (Fowler, 1935) — Cá chạch lấu Mastacembelus favus Hora, 1924 — Cá chạch bông Microphis manadensis (Bleeker, 1856) — Cá ngựa sương … và 42 loài khác trong lớp này.
Ahaetulla nasuta (Lacépède, 1789) — Rắn roi mõm nhọn Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) — Rắn cườm Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa Cuora amboinensis (Daudin, 1802) — Rùa hộp lưng đen Cylindrophis ruffus (Laurenti, 1768) — Rắn trun, rắn hai đầu đỏ Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789) — Rắn leo cây Enhydris bocourti Smith, 1943 — Rắn ri voi Enhydris enhydris (Schneider, 1799) — Rắn bông súng Enhydris innominata (Morice, 1875) — Rắn bồng không tên Enhydris plumbea Boie, 1827 — Rắn bồng chì Enhydris subtaeniata (Bourret, 1934) — Rắn bù lịch Erpeton tentaculatum Lacépède, 1800 — Rắn râu Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Gekko gecko (Linnaeus, 1758) Gonyosoma prasinum (Blyth, 1854) — Rắn sọc xanh Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi dẹp Hemidactylus platyurus (Schneider, 1797) — Tắc kè đuôi dẹp Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng Homalopsis buccata Linnaeus, 1758 — Rắn ri cá Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766) — Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766) Malayemys subtrijuga (Schweigger, 1812) — Rùa ba gờ Naja kaouthia Lesson, 1831 — Rắn hổ mang một mắt kính Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan Oligodon taeniatus (Günther, 1861) — Rắn khiếm vạch Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) Pareas margaritophorus (Jan, 1866) — Rắn hổ mây ngọc Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường Ptyas mucosus Cope, 1861 — Rắn ráo trâu Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn đất Python reticulatus Schneider, 1801 — Trăn gấm Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ nhỏ Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Varanus salvator (Laurenti, 1768) Xenochrophis flavipunctatus (Hallowell, 1860) — Rắn nước … và 1 loài khác trong lớp này.
Amblonyx cinereus — Rái cá vuốt bé Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái cá vuốt bé Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ Crocidura fuliginosa (Blyth, 1855) — Chuột chù Đông Nam Á Crocidura marita Thomas & Hinton, 1923 — Chuột chù nhà Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài Herpestes javanicus (É.Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Herpestes urva (Hodgson, 1836) Kerivoula picta Kerivoula picta (Pallas, 1767) — Dơi mũi nhẵn đốm vàng Lutra sumatrana — Rái cá lông mũi Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài Macroglossus minimus (E.Geoffroy, 1810) — Dơi ăn mật hoa lớn Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng Prionailurus viverrinus — Mèo cá Pteropus lylei K. Andersen, 1908 — Dơi ngựa ly-lei Pteropus vampyrus (Linnaeus, 1758) — Dơi ngựa lớn Rattus argentiventer (Robinson & Kloss, 1916) — Chuột đồng lớn Rattus exulans (Peale, 1848) — Chuột lắt Rattus koratensis Kloss, 1919 — Chuột Salen Rattus nitidus (Hodgson, 1845) — Chuột bóng Rattus rattus (Linnaeus, 1758) — Chuột đen Scotophilus kuhlii Leach, 1821 — Dơi nâu Sus scrofa — Lợn rừng Tamiops rodolphii (Milne-Edwards, 1867) — Sóc chuột lửa Tupaia belangeri (Wagner, 1841) — Đồi Viverra megaspila — Cầy giông đốm lớn Viverra zibetha Linnaeus, 1758 — Cầy giông tây nguyên Viverricula indica (Desmarest, 1804) — Cầy Hương Acrostichum aureum L. — Ráng đại Asplenium confusum Tardieu & Ching — Ráng can xỉ lộn Asplenium longissimum Bl. — Dớn Azolla pinnata R. Br. — Bèo dâu Blechnum indicum Burm. f. — Ráng dừa đông Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai Cyclosorus gongylodes (Schkuhr) Link — Ráng chu mô có phù Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo Lygodium microphyllum (Cav.) R. Br. — Bòng bong Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá Nephrolepis falcata (Cav.) C. Chr. — Ráng móng trâu liềm Phymatosorus scolopendria (Burm.) Pic. Ser. — Ráng thư hùng rít Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà Fejervarya cancrivora (Gravenhorst, 1829) — Ếch cua Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) Hylarana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poilan Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần Occidozyga martensii (Peters, 1867) — Occidozyga martensii (Peters, 1867) Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng Khu bảo tồn khác cùng địa bàn Câu hỏi thường gặpVườn quốc gia U Minh Thượng ở đâu? Vườn quốc gia U Minh Thượng nằm trên địa bàn An Giang. Ranh giới theo quyết định thành lập: Vườn quốc gia U Minh Thượng nằm về phía Nam của tỉnh Kiên Giang, thuộc địa giới hành chính của xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Vườn quốc gia U Minh Thượng nằm về phía Tây của bán đảo Cà Mau, cách thành phố Rạch Giá – trung tâm hành chính của tỉnh Kiên Giang khoảng 60 km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 365 km về phía Tây Nam. (Theo Báo cáo hiện...
Vườn quốc gia U Minh Thượng rộng bao nhiêu? Tổng diện tích 8.053 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 7.838 ha; phân khu phục hồi sinh thái 200 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 15 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 13.069 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia u minh thượng? Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 798 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Aves (190 loài), Insecta (155 loài), Magnoliopsida (151 loài), Liliopsida (109 loài), Actinopterygii (82 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Vườn quốc gia U Minh Thượng được thành lập theo văn bản nào? Văn bản xác lập: 11/2002/QĐ-TTg — Về việc Chuyển hạng KBTTN U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang thành VQG, do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 73/BN-VQG Báo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn Quốc gia U Minh Thượng; 51/2013/HĐTK-BTĐDSH Hồ sơ đề cử Vườn Quốc gia U Minh Thượng thành khu Ramsar; 11/2002/QĐ-TTg Về việc chuyển KBTTN U Minh Thượng, tỉnh Kiêng Giang thành VQG.
Vườn quốc gia U Minh Thượng có danh hiệu quốc tế nào? Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean, Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.
Căn cứ pháp lýLuật Đa dạng sinh học 2008 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Luật Lâm nghiệp 2017 Văn bản xác lập khu vực: 11/2002/QĐ-TTg — Về việc Chuyển hạng KBTTN U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang thành VQG. Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.