Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR).
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Tây Ninh, thành lập năm 2004.
Tổng diện tích 5.030 ha.
Khu vực được xác lập theo 199/QĐ-UB của UBND tỉnh Long An, ngày 18/01/2004. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Tây Ninh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 584 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 8 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Báo Nông nghiệp và Môi trường:
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Láng Sen là một trong những hình mẫu điển hình về hệ sinh thái vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười, bao gồm các khu vực như: rừng tràm; ruộng lúa; đồng cỏ ngập nước theo mùa; thảm thực vật thân gỗ, dây leo chịu ngập ven sông; bãi lầy ven sông; các lung, trấp ngập nước; lòng sông cổ... Khu bảo tồn còn có một giới hạn tự nhiên khá đặc biệt là cù lao rộng 1.500ha được bao bọc bởi sông Vàm Cỏ Tây, gồm nhiều sinh cảnh thích hợp với các loài động, thực vật ưa nước và là môi trường thuận lợi dễ khôi phục các hệ sinh thái đồng cỏ, bãi ăn của nhiều loài chim nước.
Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen có 3 hệ sinh thái chính là hệ sinh thái rừng tràm, hệ sinh thái đồng cỏ ngập nước theo mùa và hệ sinh thái ngập nước quanh năm, là nơi đa dạng về hệ động - thực vật. Trong những năm qua, Khu bảo tồn kết hợp với các viện, trường như Trường Đại học Cần Thơ, Viện Sinh học Nhiệt Đới, Viện Sinh thái học Miền Nam đã điều tra các loài động, thực vật trong khu bảo tồn và ghi nhận có 261 loài thực vật, 161 loài chim, 86 loài cá, 4 loài lưỡng thê, bò sát 17 loài bò sát, 6 loài thú.
Qua quá trình điều tra, Khu bảo tồn ghi nhận 38 loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm theo Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ Thế Giới, các nghị định (NĐ) quy định về các loài động vật, thực vật, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm như NĐ 64/2019, NĐ 84/2021, NĐ 26/2019. Trong đó, có nhiều loài đặc biệt nguy cấp, điển hình là sếu đầu đỏ, điêng điểng, giang sen, già đẩy, bồ nông chân xám ở lớp chim; về cá có các loài cá tra dầu, cá hô…; còn về lưỡng cư, bò sát có rùa Răng, rùa đất lớn, cua đinh, Trăn đất…
Với địa hình đa dạng rất đặc trưng sinh thái kiểu vùng đầm lầy ngập nước có tầm quan trọng quốc tế về đa dạng sinh học và bảo tồn, cuối năm 2015, Láng Sen đã được Tổ chức Công ước Ramsar công nhận là một trong chín khu bảo tồn đất ngập nước Ramsar của Việt Nam và thứ 2.227 của thế giới.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 08000017.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Tây Ninh |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Long An |
| Văn bản xác lập | 199/QĐ-UB — Thành lập Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen |
| Ngày ban hành | 18/01/2004 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Cửu Long |
| Toạ độ trung tâm | 10.768135, 105.715300 |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 35/KH-ĐNNLS | Kế hoạch về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Long An | 23/01/2025 |
| 11843/QĐ-UBND | Quyết định về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | UBND tỉnh Long An | 14/11/2024 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 4122/QĐ-UBND | Quyết định về việc ban hành quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển Khu Ramsar Láng Sen | UBND tỉnh Long An | 12/11/2017 |
| 4016/QĐ-UBND | Quyết định về việc thành lập rừng đặc dụng Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen | UBND tỉnh Long An | 02/11/2017 |
| 2530/QĐ-UBND | Quyết định V/v phê duyệt Quy hoạch Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen | UBND tỉnh Long An | 09/07/2017 |
| 199/QĐ-UB | Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An "V/v thành lập Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen" | UBND tỉnh Long An | 18/01/2004 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sếu đầu đỏ | Antigone antigone | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Già đẫy nhỏ | Leptoptilos javanicus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cò quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cà na | Elaeocarpus hygrophilus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều cá đầu xám | Icthyophaga ichthyaetus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cò trắng Trung Quốc | Egretta eulophotes | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Già đẫy lớn | Leptoptilos dubius | Aves | DD - Thiếu dữ liệu | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cò nhạn | Anastomus oscitans | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cò lạo ấn độ | Mycteria leucocephala | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cốc đế | Phalacrocorax carbo | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Le le khoang cổ | Nettapus coromandelianus | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cua đinh | Amyda cartilaginea | — | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ó cá | Pandion haliaetus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cú lợn lưng xám | Tyto alba | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn sọc vàng | Coelognathus flavolineatus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cỏ lào | Chromolaena odorata | Magnoliopsida | — | — | — |
| Rắn bồng voi | Subsessor bocourti | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Vẹt ngực đỏ | Psittacula alexandri | Aves | — | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Lúa trời | Oryza rufipogon | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mồng két | Anas crecca | Aves | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều hâu | Milvus migrans | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trinh nữ thân gỗ (mai dương) | Mimosa pigra | Magnoliopsida | — | — | — |
| Cú lợn lưng nâu | Tyto longimembris | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Lúa ma nhỏ | Oryza minuta | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cú lợn rừng | Phodilus badius | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vịt mồng | Sarkidiornis melanotos | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều trắng | Elanus caeruleus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Diều đầu trắng | Circus spilonotus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cò trắng | Egretta garzetta | Aves | — | — | — |
| Lau vôi | Hemisorghum mekongense | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sẻ đồng ngực vàng | Emberiza aureola | Aves | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cò ngàng lớn | Ardea alba | Aves | — | — | — |
| Cò lửa lùn | Ixobrychus sinensis | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Diệc xám | Ardea cinerea | Aves | — | — | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | Aves | — | — | — |
| Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) | Ageratum conyzoides | Magnoliopsida | — | — | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | Aves | — | — | — |
| Vạc rạ | Botaurus stellaris | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Vạc | Nycticorax nycticorax | Aves | — | — | — |
| Diệc lửa | Ardea purpurea | Aves | — | — | — |
| Cá duồng xanh | Cirrhinus microlepis | Actinopterygii | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cò bợ Java | Ardeola speciosa | Aves | — | — | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | Aves | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | Aves | — | — | — |
| Choắt đốm đen | Tringa stagnatilis | Aves | — | — | — |
| Choắt bụng trắng | Tringa ochropus | Aves | — | — | — |
| Le nâu | Dendrocygna javanica | Aves | — | — | — |
| Quắm đen | Plegadis falcinellus | Aves | — | — | — |
| Vịt trời | Anas poecilorhyncha | Aves | — | — | — |
| Choắt nâu | Tringa totanus | Aves | — | — | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus moschatus
- Acacia auriculiformis
- Acacia mangium
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acmella uliginosa (Sw.) Cass. — Núc áo
- Aeschynomene americana
- Aeschynomene aspera
- Aeschynomene indica
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Alternanthera paronychioides A. St.-Hil. — Diếc bờ
- Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
- Amaranthus viridis L. — Dền xanh
- Aniseia martinicensis
- Annona glabra L. — Bình bát nước
- Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
- Asystasia gangetica (L.) T. Anderson — Biến hoa sông hằng
- Bacopa monnieri
- Barringtonia acutangula
- Bidens pilosa
- Blumea lacera
- Boerhavia erecta
- Bonnaya antipoda
- Bonnaya ruellioides (Colsm.) Spreng. — Lữ đằng dạng nổ
- Breynia androgyna
- Calophyllum inophyllum
- Calotropis gigantea (L.) W. T. Aiton — Bòng bòng to
- Canavalia cathartica
- Canavalia gladiata
- Cardiospermum halicacabum L. — Tâm Phong
- Cassia grandis
- Cassytha filiformis
- Causonis trifolia
- Celosia argentea
- Centella asiatica (L.) Urb. — Rau má
- Centratherum punctatum Cass. — Tâm nhày
- Centrosema pubescens
- Centrostachys aquatica (R. Br.) Moq. — Cỏ xước nước
- Cephalanthus tetrandrus
- Ceratophyllum demersum
… và 163 loài khác trong lớp này.
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres grandis
- Acridotheres tristis
- Acrocephalus bistrigiceps
- Acrocephalus orientalis
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina tiphia
- Alauda gulgula
- Alcedo atthis
- Alcedo meninting
- Amaurornis phoenicurus
- Anas clypeata
- Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
- Anas poecilorhyncha J. R. Forster, 1781 — Vịt trời
- Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
- Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Chim cổ rắn
- Anthreptes malacensis
- Anthus rufulus
- Antigone antigone (Linnaeus, 1758) — Sếu đầu đỏ
- Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea intermedia Wagler, 1829 (Cò ngàng nhỏ) — Cò ngàng nhỏ
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Ardeola speciosa (Horsfield, 1821) — Cò bợ Java
- Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
- Botaurus stellaris (Linnaeus, 1758) — Vạc rạ
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Butorides striata
- Cacomantis merulinus
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Cecropis daurica
- Centropus bengalensis
- Centropus sinensis
- Ceryle rudis
- Charadrius dubius
- Chlidonias hybrida
- Chlidonias leucopterus
- Cinnyris jugularis
… và 124 loài khác trong lớp này.
- Actinoscirpus grossus
- Blyxa aubertii
- Canna glauca
- Canna × hybrida
- Cenchrus pedicellatus
- Chloris barbata
- Coix aquatica
- Commelina clavata
- Commelina diffusa
- Commelina longifolia
- Commelina virginica
- Crinum asiaticum
- Cymbopogon citratus
- Cynodon dactylon
- Cyperus amabilis
- Cyperus compressus
- Cyperus digitatus
- Cyperus elatus
- Cyperus haspan
- Cyperus iria L. — Lác rận
- Cyperus javanicus
- Cyperus michelianus (L.) Delile — Cú lùn
- Cyperus polystachyos
- Cyperus procerus
- Dactyloctenium aegyptium
- Echinochloa crus-galli
- Echinochloa frumentacea
- Echinochloa stagnina
- Eleocharis atropurpurea
- Eleocharis dulcis
- Eleocharis ochrostachys
- Eleocharis retroflexa
- Eleusine indica
- Eragrostis atrovirens
- Eriocaulon setaceum
- Eriocaulon sexangulare L. — Dùi trống sáu cạnh
- Fimbristylis fuscoides
- Fimbristylis pauciflora
- Fuirena umbellata
- Hellenia speciosa
… và 54 loài khác trong lớp này.
- Amblypharyngodon chulabhornae
- Anabas testudineus
- Barbonymus altus
- Barbonymus gonionotus
- Barbonymus schwanenfeldii
- Boraras urophthalmoides
- Brachygobius aggregatus
- Brachygobius sabanus
- Catlocarpio siamensis
- Channa micropeltes
- Channa striata
- Chaudhuria caudata
- Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878 — Cá Duồng
- Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
- Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
- Clupeichthys aesarnensis
- Clupeoides borneensis Bleeker, 1851 — Cá cơm trích
- Crossocheilus reticulatus
- Cyclocheilichthys apogon
- Cyclocheilichthys enoplos
- Cyclocheilichthys repasson
- Dermogenys siamensis
- Esomus metallicus
- Glossogobius aureus
- Glossogobius giuris
- Gobiopterus chuno
- Hemibagrus spilopterus
- Henicorhynchus siamensis
- Kryptopterus geminus
- Labeo chrysophekadion
- Labiobarbus leptocheila
- Labiobarbus siamensis
- Lepidocephalichthys hasselti
- Leptobarbus rubripinna
- Macrognathus semiocellatus
- Mastacembelus armatus
- Monopterus albus
- Mystus albolineatus
- Mystus atrifasciatus
- Mystus gulio
… và 34 loài khác trong lớp này.
- Ahaetulla prasina
- Amphiesma stolatum
- Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
- Calotes versicolor
- Coelognathus flavolineatus (Schlegel, 1837) — Rắn sọc vàng
- Cuora amboinensis (Daudin, 1801) — Rùa hộp lưng đen
- Cylindrophis ruffus
- Dendrelaphis pictus
- Enhydris enhydris
- Enhydris jagorii
- Erpeton tentaculatum
- Eutropis macularia
- Flagellaria indica
- Helostoma temminkii
- Hemidactylus frenatus
- Hemidactylus garnotii
- Lygosoma quadrupes
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Python bivittatus Kuhl, 1820 — Trăn đất
- Subsessor bocourti (Jan, 1865) — Rắn ri voi
- Trimeresurus albolabris Gray, 1842 — Rắn lục mép trắng
- Xenopeltis unicolor Reinwardt, 1827 — Rắn hổ hành
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Azolla caroliniana Willd. — Bèo dâu mục
- Azolla pinnata R. Br. — Bèo dâu
- Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai
- Diplazium esculentum
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Lygodium microphyllum
- Lygodium volubile
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
- Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
- Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
- Thelypteris gongylodes (Schkuhr) K. Iwats. — Ráng
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya limnocharis
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hylarana erythraea
- Occidozyga lima
- Occidozyga martensii
- Polypedates megacephalus
- Aonyx cinereus (Illiger, 1815) — Rái cá vuốt bé
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Rattus exulans (Peale, 1848) — Chuột lắt
- Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 30.023,13 ha | 2.455 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Căn cứ Đồng Rùm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà Đen | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.751 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Căn cứ Châu Thành | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen ở đâu?
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn đất ngập nước láng sen?
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen được thành lập theo văn bản nào?
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 199/QĐ-UB — Thành lập Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen.
