Vườn quốc gia U Minh Hạ

Vườn quốc gia U Minh Hạ
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 8.527,80 ha
Thành lập năm 2006
UBND Tỉnh Cà Mau
353 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR).

Vườn quốc gia U Minh Hạ là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Cà Mau, thành lập năm 2006.

Tổng diện tích 8.527,80 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 2.570 ha, phân khu phục hồi sinh thái 4.961 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 755 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 25.013 ha.

Khu vực được xác lập theo 112/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 19/01/2006. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Cà Mau.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 353 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 7 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia U Minh Hạ thuộc tỉnh Cà Mau. Địa giới hành chính nằm trên hai huyện U Minh và Trần Văn Thời. Được thành lập theo quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 20 tháng 1 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, trên cơ sở nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi.

VQG U Minh Hạ là một trong 03 điểm bảo tồn đất ngập nước tại đồng bằng Sông Cửu Long.

Đến ngày 25/06/2009 được UNESCO công nhận là 1 trong 3 vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển Thế giới Mũi Cà Mau.

VQG U Minh Hạ nổi bật với hệ sinh thái rừng Tràm (Melaleuca cajuputii) họ Sim (Myrtaceae) hình thành trong điều kiện ngập nước, úng phèn, trên đất than bùn, là cây tiêu biểu của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra còn là nơi cư trú của nhiều loài chim, Loài thú có giá trị khoa học và quý hiếm được ghi vào sách Đỏ Việt Nam Và nhiều loài động vật thông thường. Đặc biệt Có nhiều loài chim đang bị đe doạ tuyệt chủng trên thế giới được ghi nhận nơi đây.

Hình ảnh

Vườn quốc gia U Minh Hạ
Vườn quốc gia U Minh Hạ

Nguồn ảnh: Cục Du lịch quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia09600027.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên khác
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Cà Mau
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập112/QĐ-TTg — V/v chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi thành Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành19/01/2006
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐồng bằng sông Cửu Long
Đơn vị hành chính cấp xãXã Đá Bạc, Xã Khánh An, Xã Khánh Lâm
Toạ độ trung tâm9.251303, 104.949196

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích8.527,80 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt2.570 ha
Phân khu phục hồi sinh thái4.961 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ755 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm25.013 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
1235/QĐ-UBNDQuyết định phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững đối với rừng đặc dụng Vườn Quốc gia U Minh Hạ, giai đoạn 2021 - 2023UBND tỉnh Cà Mau30/06/2021
07/2021/QĐ-UBNDQuyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà MauUBND tỉnh Cà Mau08/03/2021
1444/QĐ-UBNDQuyết định về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia U Minh Hạ đế năm 2020UBND tỉnh Cà Mau23/08/2016
1024/QĐ-TTgQuyết định phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích Vườn quốc gia U Minh Hạ tỉnh Cà MauChính phủ06/06/2016
24/2009/QĐ-UBNDQuyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà MauUBND tỉnh Cà Mau20/12/2009
Chứng nhận của UNESCO đã công nhận Vườn quốc gia U Minh Hạ là một trong ba vùng lõi của Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau25/05/2009
112/QĐ-TTgChuyển Khu Bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi thành Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà MauChính phủ19/01/2006

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rùa ba-ta-gua miền namBatagur affinisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Già đẫy nhỏLeptoptilos javanicusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cò quắm đầu đenThreskiornis melanocephalusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rái cá lông mũiLutra sumatranaMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Mèo riFelis chausMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Già đẫy lớnLeptoptilos dubiusAvesDD - Thiếu dữ liệuNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Dơi chó cánh ngắnCynopterus brachyotisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cò nhạnAnastomus oscitansAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba nam bộAmyda ornata
Nai xámCervus unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cú lợn lưng xámTyto albaAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Le le khoang cổNettapus coromandelianusAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cỏ làoChromolaena odorataMagnoliopsida
Kỳ namHydnophytum formicarumMagnoliopsidaEN - Nguy cấp
Rắn bồng voiSubsessor bocourtiVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Hạc cổ đenEphippiorhynchus asiaticusAvesDD - Thiếu dữ liệuNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Sóc đỏCallosciurus finlaysoniiMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Chùm gửi trung bộHelixanthera parasiticaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Trinh nữ thân gỗ (mai dương)Mimosa pigraMagnoliopsida
Diều hâuMilvus migransAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cò lửaIxobrychus cinnamomeusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Rắn ri cáHomalopsis mereljcoxi
Cò trắngEgretta garzettaAves
Diều trắngElanus caeruleusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cò bợArdeola bacchusAves
Diệc xámArdea cinereaAves
Cò lửa lùnIxobrychus sinensisAvesLC - Ít quan tâm
Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)Ageratum conyzoidesMagnoliopsida
Cú vọ lưng nâuNinox scutulataAvesNhóm IIB
VạcNycticorax nycticoraxAves
Cò xanhButorides striatusAves
Cò bợ JavaArdeola speciosaAves
Diệc lửaArdea purpureaAves
Le nâuDendrocygna javanicaAves
Rẽ giunGallinago gallinagoAves
Cò Lạo XámMycteria cinereaAvesDD - Thiếu dữ liệuEN - Nguy cấpNhóm IB
Vịt trờiAnas poecilorhynchaAves
Sả đầu nâuHalcyon smyrnensisAves
Cá trê phiClarias gariepinus

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Aves
106 loài

… và 66 loài khác trong lớp này.

Magnoliopsida
93 loài
  • Abelmoschus moschatus
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acmella oleracea
  • Aeschynomene aspera
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Alstonia spatulata
  • Alternanthera pungens
  • Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
  • Amaranthus spinosus
  • Annona glabra L. — Bình bát nước
  • Asystasia gangetica (L.) T. Anderson — Biến hoa sông hằng
  • Bacopa monnieri
  • Blumea barbata
  • Blumea sinuata
  • Cajanus cajan
  • Calophyllum inophyllum
  • Cayratia trifolia
  • Centratherum punctatum Cass. — Tâm nhày
  • Chromolaena odorata (L.) R. M. King & H. Rob. — Cỏ lào
  • Cissus quadrangularis
  • Cissus triloba
  • Crassocephalum crepidioides
  • Cyanthillium cinereum
  • Dischidia rafflesiana
  • Dolichandrone spathacea (L. fil.) K. Schum. — Quao nước
  • Eclipta alba
  • Emilia scabra
  • Euphorbia heyneana
  • Euphorbia hirta — Cỏ sữa lá lớn
  • Ficus microcarpa L. fil. — Gừa
  • Ficus pisocarpa
  • Glinus oppositifolius
  • Gmelina asiatica
  • Grangea maderaspatana
  • Grona triflora
  • Gynura procumbens
  • Hedyotis fruticosa
  • Heliotropium indicum
  • Helixanthera parasitica Lour. — Chùm gửi trung bộ
  • Hemigraphis brunelloides

… và 53 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
64 loài
  • Amblypharyngodon chulabornae
  • Anabas testudineus
  • Aplocheilus panchax
  • Barbichthys nitidus
  • Barbodes altus
  • Barbodes gonionotus
  • Belodontichthys dinema
  • Betta taeniata
  • Brachygobius sua
  • Channa lucius
  • Channa micropeltes
  • Channa striata
  • Chelon macrolepis
  • Chitala ornata
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias fuscus
  • Clarias gariepinus (Burchell, 1822) — Cá trê phi
  • Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
  • Coilia lindmani
  • Corica laciniata
  • Cyclocheilichthys apogon
  • Cyclocheilichthys armatus
  • Cyprinus carpio
  • Dermogenys pusilla
  • Esomus metallicus
  • Gobiopterus chuno
  • Hampala dispar
  • Hampala macrolepidota
  • Hypsibarbus lagleri
  • Kryptopterus cryptopterus
  • Labeo rohita
  • Liza tade
  • Macrognathus siamensis
  • Macrognathus taeniagaster
  • Monopterus albus
  • Mugil soiuy
  • Mystus gulio
  • Mystus multiradiatus
  • Mystus wolffii
  • Notopterus notopterus

… và 24 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
50 loài
  • Actinoscirpus grossus
  • Cenchrus ciliaris
  • Coix lacryma-jobi
  • Commelina diffusa
  • Cynodon dactylon
  • Cyperus brevifolioides
  • Cyperus compressus
  • Cyperus difformis
  • Cyperus diffusus
  • Cyperus digitatus
  • Cyperus distans
  • Cyperus elatus
  • Cyperus haspan
  • Cyperus imbricatus
  • Cyperus iria L. — Lác rận
  • Cyperus javanicus
  • Cyperus mindorensis
  • Cyperus odoratus
  • Cyperus polystachyos
  • Cyrtococcum accrescens
  • Digitaria radicosa
  • Digitaria setigera
  • Dioscorea kratica
  • Echinochloa crus-galli
  • Eichhornia crassipes
  • Eleocharis dulcis
  • Eleocharis retroflexa
  • Eleusine indica
  • Eragrostis japonica
  • Eriochloa polystachya
  • Eriochloa procera
  • Fimbristylis quinquangularis
  • Fuirena umbellata
  • Hellenia speciosa
  • Imperata cylindrica
  • Leersia hexandra
  • Leptochloa chinensis
  • Licuala spinosa
  • Panicum repens
  • Paspalum conjugatum

… và 10 loài khác trong lớp này.

Mammalia
25 loài
Polypodiopsida
14 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Asplenium confusum
  • Asplenium longissimum
  • Blechnopsis orientalis
  • Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai
  • Christella parasitica
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Nephrolepis hirsutula
  • Nephrolepis radicans
  • Phymatosorus scolopendria
  • Pyrrosia longifolia
  • Pyrrosia piloselloides
  • Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
Chưa phân lớp
1 loài
  • Flagellaria indica

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt41.862 ha569
Hòn Khoai0
Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt371.506 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sân Chim Đầm DơiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Cụm đảo Hòn Khoai, Hòn ChuốiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh5.787,18 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vườn Chim Bạc LiêuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Ấp Canh ĐiềnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia U Minh Hạ ở đâu?

Vườn quốc gia U Minh Hạ nằm trên địa bàn Cà Mau, cụ thể tại Xã Đá Bạc, Xã Khánh An, Xã Khánh Lâm. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Quyết định thành lập, Vườn quốc gia U Minh Hạ có ranh giới như sau: - Phía Bắc giáp giới hạn tuyến kênh 27; - Phía Nam giáp kênh đê bao phía nam giới hạn (Khu rừng trồng dân cư đội II và đội III Ấp Vồ Dơi, xã Đá Bạc; kênh xáng Minh Hà); - Phía Đông giáp kênh số 100 đến đê bao phía Ðông giới hạn (Ấp 14 xã Khánh An và hậu đội I T19 Ấp Vồ Dơi, xã Đá Bạc); - Phía Tây giáp kênh số 90 đến đê bao ph...

Vườn quốc gia U Minh Hạ rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 8.527,80 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 2.570 ha; phân khu phục hồi sinh thái 4.961 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 755 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 25.013 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia u minh hạ?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 353 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Aves (106 loài), Magnoliopsida (93 loài), Actinopterygii (64 loài), Liliopsida (50 loài), Mammalia (25 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia U Minh Hạ được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 112/QĐ-TTg — V/v chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi thành Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 1235/QĐ-UBND Quyết định phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững đối với rừng đặc dụng Vườn Quốc gia U Minh Hạ, giai đoạn 2021 - 2023; 07/2021/QĐ-UBND Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau; 1444/QĐ-UBND Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia U Minh Hạ đế năm 2020.

Vườn quốc gia U Minh Hạ có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 112/QĐ-TTg — V/v chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi thành Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau.
Cập nhật từ nguồn: 27/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ