Kim cang poilane (Smilax poilanei)

Smilax poilanei Gagnep.

Mã định danh quốc gia: 4XWR9.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài đặc hữu, Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.

Kim cang poilane có tên khoa học Smilax poilanei Gagnep., thuộc họ Smilacaceae, bộ Liliales, lớp Liliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa.

Loài đã được kiểm kê tại 11 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

- Dây leo, dài 2 m; thân mảnh, cỡ 1,5-2 mm, cứng, lóng dài 5-15 cm. Lá mọc cách; phiến lá hình trứng rộng, dày và dai, khi khô như da, cỡ 7-10 x 3-5 cm, gốc lá tròn, chóp thuôn nhọn; gân chính 5, hình cung, lồi lên ở cả 2 mặt, gân bên phân nhánh; cuống lá dài 1,5-2 cm, phần dưới dạng bẹ, dài 3-4 mm; tua cuốn mảnh, dài 3-4 cm. Cây đơn tính, khác gốc. Hoa nhỏ, tập hợp thành cụm hoa tán đơn độc, mọc ở nách lá. Cụm hoa đực có 10-15 hoa, cuống tán dài 2-3 cm, đế cụm hoa phình to cỡ 2 mm, cuống hoa dài 0,8-1 cm. Hoa đực: bao hoa 6 mảnh, màu vàng lục, cong ra ngoài, rời nhau, xếp thành 2 vòng, mỗi vòng 3; các mảnh bao hoa vòng ngoài hình thuôn-dải, dài 5 mm, rộng 1,5 mm; các mảnh bao hoa vòng trong hình dải, dài 4-5 mm, rộng 0,7-0,8 mm. Nhị 6, rời nhau, không có chỉ nhị; bao phấn 1-2 ô, hình trứng, dài 1 mm, hướng trong, mở theo khe dọc. Hoa cái và quả chưa rõ.

- Dây leo, dài 1-3 m. Thân hình trụ, màu xanh nhạt, lóng dài 4-15 cm, đường kính 1-2 mm. Lá mọc cách, phiến lá hình mũi giáo, mũi giáo trứng, cỡ 3-15x1-5 cm, chóp nhọn thành mũi, góc tròn hoặc tim nông. Hoa đơn tính, khác gốc. Cụm hoa tán đơn độc, mọc ở nách lá. Cụm hoa tán đực có 8-22 hoa. Cụm hoa tán cái có 6-18 hoa. Hoa đực: bao hoa 6 mảnh, rời nhau, xếp 2 vòng; nhị 6, rời nhau. Hoa cái: bao hoa 6 mảnh, màu đỏ nhạt, rời nhau, xếp 2 vòng; nhị lép 3. Bầu thượng, hình cầu; vòi nhụy gần như không có; đầu nhụy 3, cong ra ngoài. Quả mọng, hình cầu, khi chín màu da đậm. Hạt 1-2.

Đặc tính sinh học

- Cây có hoa tháng 4-6. Mọc rải rác từ trảng cây bụi ven rừng, ven suối đên rừng lá rộng thường xanh mưa mùa ở độ cao 500-1600 m.

-Nguổn gen hiếm, có thể là loài đặc hữu của Việt Nam. Mùa ra hoa tháng 5-7, mùa quả tháng 10-11. Mọc ven rừng cây bụi, rừng lá rộng thường xanh, rừng mưa mùa, từng thứ sinh, rừng nhiệt đới, á nhiệt đới, khe núi, sườn đồi, sườn núi.

Môi trường sinh sống

Mọc ven rừng cây bụi, rừng lá rộng thường xanh, rừng mưa mùa, từng thứ sinh, rừng nhiệt đới, á nhiệt đới, khe núi, sườn đồi, sườn núi.

Tình trạng sinh sống

Loài có khu phân bố bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Khánh Hòa

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Khu dự trữ thiên nhiên Pù LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThanh Hóa
Vườn quốc gia Bến EnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThanh Hóa
Vườn quốc gia Phước BìnhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaKhánh Hòa
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia ĐénDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCao Bằng
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn TràDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa
Vườn quốc gia Vũ QuangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Tĩnh

Loài khác trong họ Smilacaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Kim cang petelotSmilax petelotiiCR - Rất nguy cấp
Kim cang nhiều tánSmilax elegantissimaVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Kim cang poilane là loài gì?

Kim cang poilane có tên khoa học Smilax poilanei Gagnep., thuộc họ Smilacaceae, bộ Liliales, lớp Liliopsida, giới Plantae. - Dây leo, dài 2 m; thân mảnh, cỡ 1,5-2 mm, cứng, lóng dài 5-15 cm. Lá mọc cách; phiến lá hình trứng rộng, dày và dai, khi khô như da, cỡ 7-10 x 3-5 cm, gốc lá tròn, chóp thuôn nhọn; gân chính 5, hình cung, lồi lên ở cả 2 mặt, gân bên phân nhánh; cuống lá dài 1,5-2 cm, phần dưới dạng bẹ, dài 3-4 mm; tua cuốn mảnh, dài 3-4 cm. Cây đơn tính, khác gốc. Hoa nhỏ, tập hợp thành cụm hoa tán đơn độc, mọc... Loài được ghi nhận phân bố tại Khánh Hòa.

Kim cang poilane được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Kim cang poilane phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 11 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông, Vườn quốc gia Bến En, Vườn quốc gia Phước Bình, Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh và một số khu khác.

Vì sao kim cang poilane bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài có khu phân bố bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 06/11/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ