Sitta solangiae (Delacour & Jabouille, 1930)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | LR - Ít nguy cấp — Hạng cũ của Sách Đỏ Việt Nam 2007 cho loài chưa đạt ngưỡng bị đe dọa. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Trèo cây mỏ vàng có tên khoa học Sitta solangiae (Delacour & Jabouille, 1930), thuộc họ Sittidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp LR - Ít nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 13 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Hưng Yên, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đắk Lắk và 5 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | LR - Ít nguy cấp Lower Risk | Hạng cũ của Sách Đỏ Việt Nam 2007 cho loài chưa đạt ngưỡng bị đe dọa. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Kích thước cơ thể: 12.5-13.5 cm. Cá thể đực: Lưng và cánh xanh, đỉnh đầu và hai bên gáy xám, trán đen, viền mắt đen kéo dài ra gáy, viền mắt và mỏ vàng, phần dưới cơ thể trắng xám nhạt. Cá thể cái: Không có viền đen phía sau mắt.
Phần trên lưng bộ lông có màu xanh tím, trán đen, mỏ vàng, mút mỏ đen. Họng trắng, bụng và phần dưới đuôi nhuộm một ít màu tím với màu trắng. Con đực và con cái đều có vành mắt màu vàng, con đực sau mắt có dải màu đen, con cái không có. Đỉnh đầu màu nhạt hơn phần trên của lưng. Chân màu xám xỉn đến hơi xanh.
Thường kiếm ăn trong các đàn hỗn hợp với nhiều loài khác, di chuyển trên thân cây và các cành trong khi kiếm ăn, di chuyển nhanh, liên tục và kêu chít chít.
Làm tổ trong các hốc cây
Chưa có số liệu về sinh sản
Loài định cư, tương đối phổ biến.
Sống tại các khu vực rừng lá rộng thường xanh, phân bố từ độ cao 900-2.500 m.
Trước đây loài này được xem là loài đặc hữu cho Việt Nam, nhưng sau này tìm thấy cả ở đảo Hải Nam và Nam Lào. Các khu bảo vệ của Việt Nam hoàn toàn có thể bảo vệ được loài này. Chúng không bị đe doạ bởi săn bắn, mất rừng thường xanh ở các đai trong vùng phân bố sẽ đe doạ làm mất nơi sống của chúng.
Thường di chuyển theo đôi hoặc đàn nhỏ, kiếm ăn theo đàn hỗn hợp.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
| Lai Châu |
| Hưng Yên |
| Ninh Bình |
| Nghệ An |
| Thanh Hóa |
| Hà Tĩnh |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
| Khánh Hòa |
| Huế |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Trèo cây lưng đen | Sitta formosa | EN - Nguy cấp | — | — |