Jabouilleia danjoui (Robinson & Kloss, 1919)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | LR - Ít nguy cấp — Hạng cũ của Sách Đỏ Việt Nam 2007 cho loài chưa đạt ngưỡng bị đe dọa. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2012) | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Khướu mỏ dài có tên khoa học Jabouilleia danjoui (Robinson & Kloss, 1919), thuộc họ Pellorneidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp LR - Ít nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN (2012).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Tuyên Quang, Gia Lai và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | LR - Ít nguy cấp Lower Risk | Hạng cũ của Sách Đỏ Việt Nam 2007 cho loài chưa đạt ngưỡng bị đe dọa. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2012) | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Chim trưởng thành có mỏ dài, cong, màu xám lẫn xanh vàng, họng và ngực trên có màu trắng, ngực nâu hung với vạch và điểm màu hung vàng, hai bên cổ nâu hung, trên lưng có một vài vạch. Đuôi chim rất ngắn, mỏ xám sừng, cong và dài. Chân chim có màu nâu hồng.
Kích thước cơ thể: 18-19.5 cm. Cá thể trưởng thành: Phần trên cơ thể nâu tối điểm các sọc trắng nhạt nhỏ trên thân và vai, phần dưới cơ thể trắng nhạt, hai sọc đen nhỏ chạy dọc hai bên má, ngực và hai bên gáy hung nhạt điểm các sọc đen đậm, mỏ dài và hơi cong xuống phía dưới, đuôi tương đối ngắn. Con non: Gần giống cá thể trưởng thành nhưng phần hung ở ngực nhạt hơn.
Loài có mùa sinh sản từ tháng 1-4
Loài kiếm ăn trên mặt đất hoặc rất thấp trong rừng ở những nơi trên mặt đất có lẫn đá
Độ cao phân bố khác nhau tùy từng vùng, từ 50-1200m, 1500-2100m ở iền Trung và Tây Nguyên.
Loài định cư tương đối hiếm.
Rừng lá rộng thường xanh, rừng thứ sinh hỗn giao với tre nứa. Sống tại các khu vực rừng lá rộng thường xanh, rừng thứ sinh, tre nứa, phân bố từ 600-2.100 m.
Loài đặc hữu của Việt Nam và Lào, gặp không phổ biến ở vùng phân bố. Thường đi đơn lẻ hoặc theo đôi.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
| Tuyên Quang |
| Gia Lai |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Khướu đuôi cụt họng trắng | Rimator pasquieri | — | EN - Nguy cấp | — |