
Danh hiệu quốc tế: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR).
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, nằm trên địa bàn Hồ Chí Minh, thành lập năm 2000.
Tổng diện tích 75.000 ha. Trong đó vùng lõi 4.721 ha, vùng đệm 41.139 ha, vùng chuyển tiếp 29.880 ha.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 35 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 5 lớp sinh học.
Khu DTSQ Cần Giờ được công nhận ngày 21/01/2000 với tổng diện tích hơn 75.000 ha, trong đó: vùng lõi 4.721 ha, vùng đệm 41.139 ha, và vùng chuyển tiếp 29.880 ha. Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ còn gọi là Rừng Sác là một quần thể gồm các loài động, thực vật rừng trên cạn và thuỷ sinh, được hình thành trên vùng châu thổ rộng lớn của các cửa sông Đồng Nai, Sài gòn và Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây. UNESCO đã công nhận đây là khu dự trữ sinh quyển thế giới với hệ động thực vật đa dạng độc đáo điển hình của vùng ngập mặn. Nơi đây được công nhận là một khu du lịch trọng điểm quốc gia Việt Nam.
Đây là cánh rừng ngập mặn được khôi phục sau khi bị chất độc hoá học huỷ diệt gần như toàn bộ trong thời gian chiến tranh đẹp nhất Đông Nam Á (UNESCO/MAB, 2000). Từ những năm 1929, khu vực này đã được đặt tên là khu rừng cấm Quảng Xuyên – Cần Giờ với những cánh rừng ngập mặn nguyên sinh và động vật hoang dã nổi tiếng với các loài đặc trưng như Đước đôi (Rhizophora apiculata), Bần đắng (Sonneratia alba), Mắm trắng (Avicennia alba), Đưng (R. mucronata), Vẹt (Bruguiera spp.), Xu (Xylocarpus spp), Cóc (Lumnitzera spp.), Chà là (Phoenix paludosa). Giá (Excoecaria agallocha) v.v.. Chất độc hoá học đã rải xuống nhiều lần trong suốt gần 10 năm (1964-1972) làm cho hơn 80% rừng ngập mặn có nhiều cây cổ thụ bị chết, những gốc cây to lớn còn nằm lại trong bùn đất cho tới ngày nay. Khu DTSQ Cần Giờ là mô hình phát triển bền vững dựa trên hiệu quả bảo tồn rừng ngập mặn được gọi là “lá phổi xanh của thành phố” với chức năng nơi sinh đẻ và nuôi dưỡng các loài thủy hải sản, điều hoà không khí, hấp thu CO2, hấp thu kim loại nặng trong nước và đặc biệt là giảm thiểu tác động của nước biển dâng và sóng thần. Công trình khôi phục rừng ngập mặn Cần Giờ sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4/1975 đã được vinh dự phong tặng Giải thưởng Khoa học và công nghệ Hồ Chí Minh.
| Mã định danh quốc gia | 00000416.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Di sản thiên nhiên khác |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đông Nam Bộ |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã An Thới Đông, Xã Bình Khánh, Xã Cần Giờ, Xã Thanh An |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 75.000 ha |
| Vùng lõi | 4.721 ha |
| Vùng đệm | 41.139 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 29.880 ha |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | — | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rùa ba-ta-gua miền nam | Batagur affinis | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cá sấu hoa cà | Crocodylus porosus | — | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | Aves | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Vên vên | Anisoptera costata | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Dầu song nàng | Dipterocarpus dyeri | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Cò lạo ấn độ | Mycteria leucocephala | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Dầu đọt tím | Dipterocarpus grandiflorus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên | — |
| Vẹt ngực đỏ | Psittacula alexandri | Aves | — | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Đạt phước | Millingtonia hortensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Khướu bạc má | Garrulax chinensis | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Luân thùy | Spirolobium cambodianum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Khướu đầu trắng | Garrulax leucolophus | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Thứ mạt | Azima sarmentosa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cóc đỏ | Lumnitzera littorea | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Trăn hoa | Python molurus | — | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IIB |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 15.043 ha | 1.697 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 569 |
| Chùa Núi Một | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Núi Chân Tiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Thích Ca Phật Đài | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Dinh Cô Long Hải | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Cậu - Lòng hồ Dầu Tiếng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Châu Thới | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |