Limnophila rugosa
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Hồi nước có tên khoa học Limnophila rugosa, thuộc họ Plantaginaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hà Nội, Gia Lai và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 13 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Cỏ nằm rồi đứng, cao 10-50 cm. Thân tròn có lông tơ. Toàn cây có mùi thơm đặc trưng giống mùi tinh dầu hồi. Lá đơn mọc đối, hình trứng hay thoi - bầu dục, dài 3-9 cm, rộng 1-5 cm, chóp lá tù hay nhọn, gốc tròn thuôn hơi men xuống cuống, mép xẻ răng cưa nông, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông, nhất là trên gân, gân bên 6-10 đôi. cuống dài 1-2 cm. Cụm hoa ở nách lá phía đỉnh cành gắn hình đầu, gần như không cuống, mang 1-7 hoa. Lá bắc giống lá, lá bắc nhỏ hình dùi. Đài dài 6-8 mm, có lông ở phía ngoài, 5 thùy không đều nhau, thùy phía trên to và dài hơn. Tràng tím-đỏ hay xanh lam, dài 13-15 mm, có lông phía ngoài, 5 thùy tạo thành 2 môi: môi trên 2 thùy, môi dưới 3 thùy. Nhị 4 không thò ra khỏi tràng, chỉ nhị đính trên ống tràng. Quả nang, hình trứng, dài 5-6 mm, rộng 2-3 mm bao trong đài. Hạt nhỏ màu đen.
Cỏ nằm rồi đứng. Thân tròn có lông tơ. Mùa hoa quả từ tháng 9-11. Cây gặp nơi sáng, ẩm. Ở các bãi hoang, ruộng hoang, ven kênh rạch sông suối, ở độ cao đến 900 m.
Cây mọc rải rác cá thể không nhiều nếu khai thác không có kế hoạch sẽ dẫn đến tình trạng khan hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tuyên Quang |
| Thái Nguyên |
| Lạng Sơn |
| Quảng Ninh |
| Phú Thọ |
| Bắc Ninh |
| Hà Nội |
| Gia Lai |
| Vĩnh Long |
| Cần Thơ |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Gia Lai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |