Leiolepis reevesii (Gray, 1831)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Nhông cát ri-vơ có tên khoa học Leiolepis reevesii (Gray, 1831), thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, An Giang.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Nhông cát có chiều dài trung bình, đuôi tròn phủ vảy nhỏ, có lỗ đùi. Cá thể đực có màu sắc sặc sỡ, lưng có chấm hình ôvan màu vàng, hoặc da cam viền xám. Cá thể cái không có những hoa văn hình ôvan rõ như cá thể đực. Cá thể đực có hai dải sọc bên lưng không liên tục từ sau mắt đến góc đuôi tạo thành những hoa văn hình ôvan. Trái lại, ở cá thể cái hai dải sọc bên đuôi liền từ sau mắt đến gốc đuôi. ở phần giữa lưng cá thể đực có các hoa văn hình bầu dục màu vàng hoặc da cam viền xám. ở cá thể cái không có các hoa văn rõ như vậy.
Độ sâu của hang từ 0,2 - 1,2 m. Mỗi hang có 1 - 3 lối thoát phụ. Mỗi cá thể sống trong một hang. Sinh sản từ cuối tháng 5, đầu tháng 6 đến cuối tháng 9. Bắt đầu giao phối từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 8, chủ yếu vào 10 giờ sáng và 15 giờ 30 đến 17 giờ. Quả trứng đầu tiên được phát hiện vào đầu tháng 6, quả trứng cuối cùng vào giữa tháng 9. Cá thể cái thường đào một hố cát sâu khoảng 20cm, đẻ khoảng 2 trứng ít khi 3 trứng vào đó rồi lấp cát lên trên trứng. Trong mùa sinh sản bắt gặp 2 - 3 cá thể đực; 4 - 5 cá thể cái. Cá thể đực rượt đuổi từng con cái khác nhau và sau cùng chỉ giao phối với một con cái.
Sống ở vùng cát ven biển, đào hang chiều dài từ 0,6 - 2,5m ở cá thể trưởng thành và 0,2 - 1m ở cá thể chưa trưởng thành.
Loài này thường bị săn bắt làm thực phẩm; quần thể trong tự nhiên ước tính bị suy giảm gần 30% trong vòng 20 năm qua, các nhân tố tác động vẫn đang tiếp diễn (tiêu chuẩn A2d); nhông cát ri-vơ thường sống ở khu vực bãi cát ven biển, mặc dù có vùng phân bố rộng nhưng khá hiếm gặp, diện tích phạm vi phân bố (EOO) ở Phân bố ở Việt nam (từ Thanh Hóa vào đến Thừa Thiên Huế) ước tính khoảng 21.000 km2, sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy sản và khai thác khoáng sản
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Nhông đuôi dài oóc-lốp | Bronchocela orlovi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Nhông đuôi dài Việt Nam | Bronchocela | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhông kon tum | Pseudocophotis kontumensis | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhông cát sọc đỏ | Leiolepis rubritaeniata | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông cát sọc | Leiolepis guentherpetersi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na | Bronchocela | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ô rô cáp ra | Acanthosaura capra | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Nhông cát | Leiolepis guttata | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Nhông xám Nam bộ | Calotes bachae | — | — | — |
| Nhông cát ngô văn trí | Leiolepis ngovantrii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |