Crocodylus porosus Schneider, 1801
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
Cá sấu hoa cà có tên khoa học Crocodylus porosus Schneider, 1801, thuộc họ Crocodylidae, bộ Crocodylia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, An Giang, Cần Thơ.
Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên Extinct in the Wild | Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên Extinct in the Wild | Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Cá sấu hoa cà là loài bò sát cỡ lớn, khác biệt với cá sấu xiêm ở phần đầu, chiều dài cơ thể tới 6m. Mõm dài, có 2 gờ chạy từ mũi tới mắt, không có tấm sau chẩm. Toàn thân phủ tấm sừng, những tấm sừng trên lưng cách nhau bởi màng da. Đuôi cao, to và khỏe, phía trên có 4 gờ. Chân sau có màng bơi nối giữa các ngón. Trên lưng màu vàng và xám đen xen kẽ nhau.
Thường sống ở vùng duyên hải, ven các đảo, các cửa sông lớn hay các vùng rừng ngập mặn hoặc các đầm lầy nước lợ; nơi sống có thể mở rộng đến tận các đoạn sông có độ sâu lớn, ít chịu ảnh hưởng của thủy triều. Cá sấu non ăn chủ yếu tôm, cua, sâu bọ và cá nhỏ; con trưởng thành ăn thêm cả động vật có xương sống có kích cỡ phù hợp với kích thước cơ thể chúng. Cá sấu hoa cà đẻ khoảng 25 - 90 trứng, ổ đẻ trên cạn cách mực nước khoảng 60 - 80cm. Tổ đẻ được làm bằng cành lá, xếp thành ụ có đường kính tới 7m và cao trên 1m. Cá sấu mẹ có tập tính bảo vệ trứng. Thời gian phát triển của trứng khoảng 80 - 90 ngày.
Vùng ven biển, các đảo, cửa sông, đầm lầy ngập mặn.
Loài này đã từng ghi nhận ở khu vực cửa sông Cần Giờ, vùng biển Côn Đảo và Phú Quốc, miền Nam Phân bố ở Việt nam, ghi nhận gần đây nhất là ở đảo Phú Quốc vào năm 1994 nhưng không có minh chứng mẫu vật (Ho 1994). Từ đó đến nay không được ghi nhận lại trong tự nhiên. Ziegler et al. (2019) ghi nhận xương sọ cá sấu ở Cần Thơ và ước tính cá thể này đã chết cách nay khoảng 100 năm. Loài này đã bị săn bắt cạn kiệt làm thực phẩm và kỹ nghệ da.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hồ Chí Minh |
| An Giang |
| Cần Thơ |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Vườn quốc gia Mũi Cà Mau | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Cà Mau |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | An Giang |
| Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cá sấu xiêm | Crocodylus siamensis | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |