Hylopetes sagitta (Linnaeus, 1766)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | NE - Không đánh giá — Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Sóc bay Côn Đảo có tên khoa học Hylopetes sagitta (Linnaeus, 1766), thuộc họ Sciuridae, bộ Rodentia, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; NE - Không đánh giá theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | NE - Không đánh giá Not Evaluated | Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng. |
Sóc bay cỡ nhỏ. Lông ở lưng và đầu màu vàng cam sáng, gốc lông màu đen. Lông phía trên màng lượn màu đen. Má và gốc đuôi màu đỏ da cam. Chân có màu nâu hung da bò
Làm tổ trong hốc cây to. Sóc thường đẻ 1 đêh 2 con. Chưa biết nhiều về thức ăn của sóc
Ở Việt Nam, loài Sóc bay này chỉ sống trong rừng cây to trên núi cao ờ Côn Đảo
Số lượng ít, quần thể nhỏ, phân bố hẹp, cách ly, đã được bảo tồn trong Vườn quốc gia Côn Đảo
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hồ Chí Minh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Vườn quốc gia Phú Quốc | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sóc đen | Ratufa bicolor | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Sóc bay trâu | Petaurista petaurista | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc bay lông tai | Belomys pearsonii | CR - Rất nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Sóc hòn khoai | Callosciurus honkhoaiensis | — | — | — |
| Sóc đỏ | Callosciurus finlaysonii | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sóc bay đen trắng | Hylopetes alboniger | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sóc bay nhỏ | Hylopetes phayrei | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sóc bay sao | Petaurista elegans | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |