Nepenthes smilesii Hemsl.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| CITES | Phụ lục II |
Nắp ấm trung bộ có tên khoa học Nepenthes smilesii Hemsl., thuộc họ Nepenthaceae, bộ Caryophyllales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục II CITES.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Đà Nẵng, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Cỏ leo, thân dài 20-30 cm hay hơn, khi non có lông màu vàng, sau nhẵn. Lá gồm 2 phần: phần dưới hình dài, thắt lại từ giữa thành roi với một vùng lông rậm; phần trên cuống lá phình lên thành hình ống, giống cái bình hình trụ, có nắp là phần cuối của phiến lá. Bình ở lá gốc thích nghi với việc bắt côn trùng nhờ thành bình ngắn thắt từ giữa và có vùng lông dày gần miệng; ở bình phiến lá phía trên thích nghi với việc bắt mồi nhỏ do trong bình có nhiều tuyến tiết ra dịch axít làm tan được protit, có tua ngắn và có lông. Cây mang hoa đơn tính khác gốc. Cụm hoa chùm ở đầu cành. Cụm hoa đực dài 50 cm, nhung hoa chỉ tập trung ở phần đầu (14-15 cm) của cuống cụm hoa; hoa đực có bao hoa gồm những phiến hình trái xoan, có lông màu gỉ sắt ở mặt ngoài và ở mép, bên trong có tuyến; cột nhị có lông ở gốc; bao phấn hợp lại. Cụm hoa cái dài đến 50 cm, nhưng hoa cũng chỉ tập trung ở phần đầu (8-10 cm) của cuống cụm hoa; cuống hoa cái dài 8,5 mm, có lông. Bao hoa có 4 phiến hình mác, có lông ở mặt ngoài và ở mép, có tuyến ở mặt trong. Quả có cuống dài 1,5 cm, màu đen nhạt, có lông. Hạt hình thoi, dài 5-6 mm
Cỏ leo, thân khi non có lông màu vàng, sau nhẵn. Mùa hoa quả từ tháng 5-12. Tái sinh bằng hạt, bằng cành. Mọc nơi đất lầy, trong rừng thưa, rừng Thông. Đất chua
Đất lầy, trong rừng thưa, rừng Thông. Đất chua
Nguồn gen hiếm. Khu phân bố bị thu hẹp đần, nơi cư trú thường bị xâm hại do tác động khai phá đất rừng của con người
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |