Tắc kè bâu-len-giơ (Cnemaspis)

Cnemaspis boulengerii. Strauch, 1887

Tên địa phương: Rắn rối mắt, Tắc kè mắt tròn Côn Đảo.
Tên đồng danh: Gonatodes glaucus Smith, 1920; Cnemaspis glaucus Smith, 1920
Mã định danh quốc gia: WGKP.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNNT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Tắc kè bâu-len-giơ có tên khoa học Cnemaspis boulengerii. Strauch, 1887, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Gia Lai.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNNT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Con trưởng thành có SVL (chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt) lớn nhất khoảng 69mm. 8 - 10 vảy môi trên, 6 hoặc 7 vảy môi dưới. Vảy bụng trơn láng, vảy đùi và vảy dưới ống chân lớn, hình tấm. 32 - 38 nốt sần dọc xương sống ở phần thân giữa chân trước và chân sau. Nốt sần ở hai bên sườn sắp xếp theo hàng. Một hàng nốt sần trên đuôi chạy dọc xương sống. 1 nốt sần sau huyệt ở mỗi bên gốc đuôi. Vảy dưới bàn của ngón chân trước thứ nhất nở rộng. 25 - 32 nếp da dưới ngón chân sau thứ tư.

Lưng màu nâu đến vàng nhạt. Trên gáy, hai bnên cổ và vai có những đốm đen lớn và các vệt vàng dạng lưới, mảnh. Dọc cột sống từ cổ đến đuôi có một dải các đốm thon dài, màu nhạt hơn. Mặt bụng màu be, không có đốm.

Đặc tính sinh học

Loài sống trên các tảng đá mẹ, hay các hang nhỏ, hốc cây trong các khu rừng thường xanh còn tốt ở độ cao từ 10 - 300m. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Đẻ 2 trứng trong các kẽ đá, hốc cây vào đầu mùa mưa hàng năm.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất thấp gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện chỉ ghi nhận ở Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu) và các đảo lân cận; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 500 km2, số địa điểm ghi nhận là 7 (đảo Côn Đảo và 6 đảo nhỏ); sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do phát triển cơ sở hạ tầng và các hoạt động du lịch (tiêu chuẩn B1ab(iii)). Tuy nhiên, quần thể khá ổn định, số lượng cá thể gặp tương đối phổ biến, sinh cảnh có phần lớn diện tích nằm trong vũng lõi của Vườn Quốc gia Côn Đảo được bảo vệ.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Gia Lai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Côn ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHồ Chí Minh

Loài khác trong họ Gekkonidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Thạch sùng ngón tà kúCyrtodactylus takouensisCR - Cực kỳ nguy cấp
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đuôi vàngCnemaspis psychedelicaEN - Nguy cấpNhóm IB
Thạch sùng ngón ô-taCyrtodactylus otaiEN - Nguy cấp
Tắc kè ri-vơGekko reevesiiLC - Ít quan tâm
Thằn lằn ngón Cao Văn SungCyrtodactylus caovansungiEN - Nguy cấp
Thạch sùng ngón bà đenCyrtodactylus badenensisVU - Sẽ nguy cấp
Thạch sùng ngón mắt đenCyrtodactylus nigriocularisCR - Cực kỳ nguy cấp
Thạch sùng ngón gia laiCyrtodactylus gialaiensisCR - Cực kỳ nguy cấp
Tắc kè bà đenGekko badeniiEN - Nguy cấp
Tắc kè đuôi trắngCnemaspis caudaniveaVU - Sẽ nguy cấp
Thằn lằn đá, con langGekko grossmanniDD - Thiếu dữ liệu

Câu hỏi thường gặp

Tắc kè bâu-len-giơ là loài gì?

Tắc kè bâu-len-giơ có tên khoa học Cnemaspis boulengerii. Strauch, 1887, thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia. Con trưởng thành có SVL (chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt) lớn nhất khoảng 69mm. 8 - 10 vảy môi trên, 6 hoặc 7 vảy môi dưới. Vảy bụng trơn láng, vảy đùi và vảy dưới ống chân lớn, hình tấm. 32 - 38 nốt sần dọc xương sống ở phần thân giữa chân trước và chân sau. Nốt sần ở hai bên sườn sắp xếp theo hàng. Một hàng nốt sần trên đuôi chạy dọc xương sống. 1 nốt sần sau huyệt ở mỗi bên gốc đuôi. Vảy dưới... Loài được ghi nhận phân bố tại Gia Lai.

Tắc kè bâu-len-giơ được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Tắc kè bâu-len-giơ phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Côn Đảo.

Vì sao tắc kè bâu-len-giơ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện chỉ ghi nhận ở Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu) và các đảo lân cận; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 500 km2, số địa điểm ghi nhận là 7 (đảo Côn Đảo và 6 đảo nhỏ); sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do phát triển cơ sở hạ tầng và các hoạt động du lịch (tiêu chuẩn B1ab(iii)). Tuy nhiên, quần thể khá ổn định, số lượng...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 13/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ