Actinopyga echinites (Jaeger, 1833)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đồn đột mít có tên khoa học Actinopyga echinites (Jaeger, 1833), thuộc họ Holothuriidae, bộ Holothuriida, lớp Holothuroidea, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, An Giang.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đặc điểm sinh cảnh sống: Là loài sống đáy, chủ yếu là quanh chân rạn san hô, thảm cỏ biển, mật độ có thể lên đến 1 cá thể/m2 (Conand 1998, 2008). Thường thấy ở độ sâu từ 0-30 m, phổ biến trong vùng nước nông đến 12 m.
Đặc điểm sinh sản: Loài đơn tính, thụ tinh trong nước biển, sinh sản vào mùa nước ấm (tháng 3-6); khả năng sinh sản cao, sức sinh sản tuyệt đối 4-25×106 trứng, thành thục sinh dục sớm; trứng phát triển qua các giai đoạn ấu trùng trước khi thành con non gắn xuống đáy biển; tốc độ tăng trưởng trung bình hàng tháng theo chiều dài là 10–20 cm và trọng lượng từ 20–23 g, thành thục khi đạt khoảng 85 g (Conand 1982); tuổi thọ khoảng hơn 12 năm
Loài này phân bố dọc ven biển và các đảo xa bờ từ miền Trung trở vào miền Nam.
Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do ô nhiễm môi trường, nuôi trồng thủy sản và phát triển cơ sở hạ tầng. Loài này bị khai thác quá mức để làm thực phẩm trong nước và xuất khẩu.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đắk Lắk |
| Khánh Hòa |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| An Giang |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Côn Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hồ Chí Minh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Hải sâm cát | Holothuria scabra | — | — | — |
| Đồn đột dừa | Actinopyga mauritiana | — | — | — |
| Đồn đột | Actinopyga miliaris | — | — | — |
| Hải sâm vú | Holothuria nobilis | — | — | — |
| Hải sâm vú trắng | Holothuria | — | — | — |