Rhacophorus vampyrus Rowley, Le, Thi, Stuart & Hoang, 2010
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Ếch cây ma cà rồng có tên khoa học Rhacophorus vampyrus Rowley, Le, Thi, Stuart & Hoang, 2010, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng, Khánh Hòa.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đây là loài ếch cây có kích thước nhỏ đến trung bình. Chiều dài toàn thân của con đực trưởng thành khoảng 38–45 mm, trong khi con cái lớn hơn, dao động từ 46–53 mm. Mặt lưng có màu từ nâu nhạt đến nâu đỏ thẫm, da khá mịn. Vùng bụng, ngực và cổ họng có màu trắng đục. Phần bẹn và mặt sau của đùi có màu sắc rất nổi bật với các vệt màu đen và vàng xen kẽ. Đầu rộng tương đương chiều dài, mõm tròn. Mắt rất lớn, con ngươi nằm ngang, mống mắt có màu đỏ gạch hoặc vàng nâu ở phía trên, thẫm dần về phía dưới. Các ngón tay và ngón chân đều có đĩa bám lớn để leo trèo. Màng bơi ở tay phát triển một phần, trong khi màng bơi ở chân phát triển đầy đủ. Khác với nòng nọc thông thường có các hàng răng sừng nhỏ, nòng nọc của Rhacophorus vampyrus không có răng sừng thông thường mà thay vào đó là hai móc sừng lớn, nhọn, màu đen (trông như hai chiếc răng nanh) nhô ra từ hàm dưới.
Loài này có vùng phân bố cực kỳ hẹp, là loài đặc hữu của vùng cao nguyên Lâm Viên. Chúng sống trong các khu rừng nguyên sinh ẩm ướt trên núi cao, ở độ cao từ 1.400 m đến hơn 2.000 m so với mực nước biển.
Trứng của loài dược ghi nhận vảo tháng 5 đến tháng 7, trong các hốc cây có chứa nước và ở cách xa nguồn nước. Cạnh các ổ trứng cũng bắt gặp con trưởng thành. Trứng được bao bọc trong lớp bọt trắng, ghi nhận được khoảng 80 trứng trong 1 ổ, ấu trùng sau khi nở rơi xuống nước trong hốc cây và phát triển tiếp giai đoạn nòng nọc (Rowley et al. 2012, Vassilieva 2013).
Vì môi trường nước trong hốc cây rất nghèo dinh dưỡng, con mẹ sẽ định kỳ quay lại hốc cây và đẻ vào đó những quả trứng chưa thụ tinh (trứng không phát triển). Nòng nọc sẽ sử dụng hai chiếc răng nanh chuyên hóa của mình để rạch màng và ăn các quả trứng bổ dưỡng này để lớn lên.
Ghi nhận trong rừng thường xanh ở độ cao trên 1470 m, thường gặp trên lá hoặc cành cây, cách mặt đất khoảng 2 m.
Loài này hiện ghi nhận phân bố tại các tỉnh Lâm Đồngvà Khánh Hòa. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.080 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |