Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông

Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Lâm Đồng, thành lập năm 1992.
Tổng diện tích 35.377 ha. Trong đó vùng lõi 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 14/TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 18/10/1992. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Bình Thuận.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 7 loài đã kiểm kê tại khu vực này.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Núi Ông nằm ở vùng đất thấp Nam Trung Bộ Việt Nam. Đây là khu vực nằm trên núi Ông, cao 1302 m. Các khe suối hình thành ở phía bắc của khu bảo tồn đổ vào sông La Ngà, sông La Ngà là một nhánh của con sông Đồng Nai. Các khe suối hình thành ở phía nam khu bảo tồn đổ vào sông Phan và sông Cái, các con sông này chảy về hướng nam và đổ ra biển Đông.
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông có thảm thực vật rộng lớn, tỷ lệ độ che phủ rừng của khu bảo tồn chiếm tới 93%; vì vậy, nơi đây có sự đa dạng sinh học rất lớn, là nơi sinh sống của trên 1.000 loài động, thực vật. Thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông có đến 763 loài thực vật bậc cao; trong đó, có 55 loài thực vật bị đe dọa ở cấp quốc gia và quốc tế. Trong đó có loài Erythorophleum fordii oliv. Lim là loài cây gỗ lớn thuộc họ vang (Caesalpininoideae) mới phát hiện có phân bố tự nhiên ở khu vực Núi Ông mà các tỉnh phía Nam không có.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 06000007.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Bình Thuận |
| Cơ quan quyết định | Thủ tướng Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 14/TTg — Về việc phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật Khu bảo tồn thiên nhiên biển Lạc - Núi Ông |
| Ngày ban hành | 18/10/1992 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 11.067896, 107.778481 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 35.377 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 50/QĐ-TTg | Về việc phê duyệt điều chỉnh phạm vi ranh giới và đổi tên thành Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông | Thủ tướng Chính phủ | 09/04/2001 |
| 14/TTg | Về việc phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật "Khu bảo tồn thiên nhiên biển Lạc - Núi Ông | Thủ tướng Chính phủ | 18/10/1992 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nhông đuôi dài Việt Nam | Bronchocela | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò rừng | Bos javanicus d'Alton, | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na | Bronchocela | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Bos gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
- Bos javanicus — Bò rừng
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994) — Mang lớn
- Ursus thibetanus G. [Baron] Cuvier, 1823 — Gấu ngựa
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 20.937,70 ha | 1.445 |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 64.800 ha | 819 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 17.823 ha | 725 |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 441 |
| Thắng cảnh Thác Prenn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 160 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Bàu Trắng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 19.419 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 73.878 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Đạ Hàm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Thác Hang Cọp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Núi Langbiang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông ở đâu?
Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên núi ông?
Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 14/TTg — Về việc phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật Khu bảo tồn thiên nhiên biển Lạc - Núi Ông.
