Hylarana montivaga (Smith, 1921)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Chàng mí có tên khoa học Hylarana montivaga (Smith, 1921), thuộc họ Ranidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Khánh Hòa.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Thuộc nhóm ếch có kích thước trung bình. Con trưởng thành có chiều dài đầu - thân dao động khoảng 40 – 55 mm. Thân hình thon dài, đầu tương đối nhọn và dài hơn rộng. Da vùng lưng khá mịn hoặc chỉ có các nốt sần dạng hạt rất nhỏ rải rác. Có gờ lưng - bên rất rõ ràng và dày, chạy liên tục từ sau mắt dọc xuống tới gần bẹn. Gờ trên màng nhĩ cũng nổi rõ. Màng nhĩ lớn, hình tròn và nhìn thấy rất rõ từ bên ngoài. Các chi thon và dài. Đầu các ngón tay và ngón chân phình rộng thành các đĩa bám nhỏ giúp chúng bám lên cây hoặc đá ven suối. Ngón chân sau có màng bơi phát triển tương đối tốt (thường là màng bơi bán phần hoặc gần hoàn toàn). Mặt lưng thường có màu nâu sáng, nâu vàng hoặc nâu đỏ, tương phản rõ rệt với vùng sườn màu nâu đen hoặc tối màu hơn. Có một vệt đen sẫm chạy từ mũi qua mắt và bao phủ vùng màng nhĩ (mặt nạ đen). Mặt bụng màu trắng đục hoặc hơi vàng, vùng họng mịn và sạch.
Loài này thích nghi với đời sống ở các khu rừng thường xanh mưa nhiệt đới núi cao, ở độ cao từ 1.000 m đến trên 2.000 m so với mực nước biển. Chúng sống dọc theo các con suối đá nhỏ, các vũng nước tĩnh hoặc bám trên các thảm thực vật thấp, bụi rậm ẩm ướt sát nguồn nước. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm hoặc những ngày mưa ẩm ướt trời tối muộn. Ban ngày, chúng ẩn nấp dưới thảm lá mục, trong hốc đất ẩm hoặc các kẽ đá ven suối. Chúng có khả năng bật nhảy rất xa và lẩn trốn nhanh vào bụi rậm khi bị động. Mùa sinh sản diễn ra vào mùa mưa từ tháng 12 tới tháng 1 năm sau, các ổ trứng lớn được đẻ trực tiếp xuống nước (Lê Thị Thùy Dương, dữ liệu chưa công bố). Con đực thường trèo lên các cành cây thấp hoặc tảng đá ven suối để kêu gọi bạn tình. Trứng được đẻ thành từng cụm nhỏ dính vào thực vật thủy sinh hoặc các vũng nước tĩnh ven suối để nòng nọc dễ dàng phát triển sau khi nở.
Loài này gặp ở các khe suối đá nước chảy trong rừng thường xanh trên núi có độ cao từ 1.500-2.000 m (Lê Thị Thùy Dương, dữ liệu chưa công bố)
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk và Khánh Hòa. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.200 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này cũng là đối tượng bị săn bắt làm thực phẩm của người dân dịa phương
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch jingdong | Odorrana jingdongensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch bám đá sa pa | Odorrana chapaensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá hoa | Odorrana geminata | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch bám đá cúc | Amolops cucae | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch trần kiên | Odorrana nasuta | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch junlian | Odorrana junlianensis | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá đốm vàng | Amolops viridimaculatus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch bám đá nhỏ | Amolops minutus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch suối yên tử | Odorrana yentuensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch mut-x-man | Odorrana mutschmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |